11 Bài tập Nhận biết phân số với tử số và mẫu số là các số nguyên (có lời giải)
11 câu hỏi
Ta viết được phân số là .
Đọc là: âm bốn phần ba.
Phép chia 8 : (–19) được viết dưới dạng phân số là:
Đáp án đúng là: B
Phép chia 8 : (–19) được viết dưới dạng phân số là .
Phép chia 79 : 3 được viết dưới dạng phân số là:
Đáp án đúng là: C
Phép chia 79 : 3 được viết dưới dạng phân số là .
Số –5 được viết dưới dạng phân số là:
Đáp án đúng là: A
Số –5 được viết dưới dạng phân số là .
Phân số đọc là:
Âm mười phần tám.
Mười phần tám.
Tám phần mười.
Âm tám phần mười.
Đáp án đúng là: D
Phân số \(\frac{{ - 8}}{{10}}\) đọc là âm tám phần mười.
Đáp án đúng là: D
Đáp án A: Mẫu số là số thập phân nên không là phân số.
Đáp án B: Tử số là số thập phân nên không là phân số.
Đáp án C: Mẫu bằng 0 nên không là phân số.
Đáp án D: Tử số và mẫu số là các số nguyên và mẫu số khác 0 nên là phân số.
Cho phân số (n ∈ ℤ), tìm tất cả các giá trị của n để A là phân số.
n ≠ 7.
n = 7.
n = 30.
n ≠ 30.
Đáp án đúng là: A
Để là phân số thì n – 7 ≠ 0.
Vậy n ≠ 7.
Phần tô màu biểu diễn phân số nào?

Đáp án đúng là: C
Quan sát hình tròn ta thấy hình tròn được chia làm 10 phần. Phần tô màu chiếm 3 phần.
Vậy phân số biểu thị phần tô màu là .
Cho tập H = {6; 2; 7}. Có thể viết được tất cả bao nhiêu phân số có tử và mẫu thuộc tập H và tử khác mẫu?
7.
6.
8.
5.
Đáp án đúng là: B
Với tử và mẫu số đều thuộc tập H và tử khác mẫu, ta có thể viết được các phân số:
.
Vậy có thể viết được 6 phân số.
Cho phân số (n ∈ ℤ). Khẳng định nào sao đây là sai
Không có giá trị nào của n để B là phân số.
n = 0 thì B là phân số.
n = –5 thì B là phân số .
n = 100 thì B là phân số.
Đáp án đúng là: A
Ta có n2 ≥ 0 với mọi n ∈ ℤ.
Nên n2 + 9 ≥ 9 với mọi n ∈ ℤ.
Suy ra n2 + 9 ≠ 0 với mọi n ∈ ℤ.
Vậy luôn là phân số với mọi n ∈ ℤ.
Nên đáp án A là sai.
Tìm các số tự nhiên n để phân số có giá trị là số nguyên.
{–1; –2; 1; 2}.
{–1; 1}.
{1; 2}.
{–2; 2}.
Đáp án đúng là: C
Ta có .
Để có giá trị là số nguyên thì là số nguyên.
Vậy n ∈ Ư(2) = {–2; –1; 1; 2}.
Mà n là số tự nhiên nên n ∈ {1; 2}.





