20 câu trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức Bài 4. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
35 câu hỏi
Bảng biến thiên dưới đây là của hàm số nào trong các hàm số sau?

y = −x3 + 3x2 – 3.
y = x3 + 3x2 – 1.
y = x3 – 3x + 2.
y = x3 – 3x2 + 2.
Ta có
. Suy ra loại A.
Lại có đồ thị hàm số y = x3 – 3x2 + 2 đi qua điểm (0; 2) và (2; −2). Chọn D.
Cho hàm số y = f(x) = x3 – 3x2 + 2 có đồ thị như hình bên dưới

a) Hàm số f(x) đồng biến trên khoảng (−∞; 2).
Sai
a) Dựa vào đồ thị hàm số ta có hàm số đồng biến trên khoảng (−∞; 0).
b) Hàm số f(x) đạt cực tiểu tại x = 2
Đúng
b) Hàm số đạt cực tiểu tại x = 2.
c) Đồ thị hàm số f(x) có hai điểm cực trị thuộc đường thẳng y = −2x + 2.
Đúng
c) Điểm cực đại của đồ thị hàm số là (0; 2) và điểm cực tiểu của đồ thị hàm số (2; −2).
Đường thẳng y = −2x + 2 là đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số.
d) Có một giá trị nguyên của tham số m để phương trình x3 – 3x2 – 2(m – 1) = 0 có 3 nghiệm phân biệt.
Đúng
d) x3 – 3x2 – 2(m – 1) = 0 Û x3 – 3x2 + 2 = 2m.
Để phương trình x3 – 3x2 – 2(m – 1) = 0 có 3 nghiệm phân biệt thì đường thẳng y = 2m cắt đồ thị hàm số y = x3 – 3x2 + 2 tại 3 điểm phân biệt.
Dựa vào đồ thị ta có −2 < 2m < 2 Û −1 < m < 1.
Mà m Î ℤ nên m = 0.
Do đó có 1 giá trị nguyên thỏa mãn.
Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ. Giá trị của tổng S = a + b + c bằng;

S = 0.
S = −2.
S = 2.
S = 4.
Chọn C
Dựa vào bảng biến thiên, ta có hàm số có tiệm cận đứng x = 1.
Khi đó
.
Đồ thị hàm số đi qua điểm (2; 0) nên
.
Đồ thị hàm số đi qua điểm (0; −2) nên
. Do đó a = −1.
Vậy a + b + c = 2.
Cho hàm số y = f(x) = x3 + ax2 + bx + c có đồ thị như hình

a) Hàm số y = f(x) có hai điểm cực trị là 0 và 2
a Đúng
Hàm số y = f(x) có điểm cực tiểu là x = 2, điểm cực đại là x = 0.
Ta có f'(x) = 3x2 + 2ax + b.
Vì 0, 2 là hai nghiệm của phương trình f'(x) = 0 nên b = 0; a = −3.
Vì đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ (0; 2) nên c = 2.
Suy ra f(x) = x3 – 3x2 + 2.
b) Giá trị b bằng 0
b đúng
Hàm số y = f(x) có điểm cực tiểu là x = 2, điểm cực đại là x = 0.
Ta có f'(x) = 3x2 + 2ax + b.
Vì 0, 2 là hai nghiệm của phương trình f'(x) = 0 nên b = 0; a = −3.
Vì đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ (0; 2) nên c = 2.
Suy ra f(x) = x3 – 3x2 + 2.
c) Giá trị c = −2.
c Sai
Hàm số y = f(x) có điểm cực tiểu là x = 2, điểm cực đại là x = 0.
Ta có f'(x) = 3x2 + 2ax + b.
Vì 0, 2 là hai nghiệm của phương trình f'(x) = 0 nên b = 0; a = −3.
Vì đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ (0; 2) nên c = 2.
Suy ra f(x) = x3 – 3x2 + 2.
d) f(x) = x3 – 6x2 + 2.
d sai
Hàm số y = f(x) có điểm cực tiểu là x = 2, điểm cực đại là x = 0.
Ta có f'(x) = 3x2 + 2ax + b.
Vì 0, 2 là hai nghiệm của phương trình f'(x) = 0 nên b = 0; a = −3.
Vì đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ (0; 2) nên c = 2.
Suy ra f(x) = x3 – 3x2 + 2.
Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đo là hàm số nào?

y = x3 −3x – 1.
y = x3 − 3x2 + 1.
y = −x3+ 3x + 1.
y = x3 – 3x + 1.
Dựa vào đồ thị hàm số ta có
. Loại C.
Lại có đồ thì hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ dương. Loại A.
Hàm số có 2 điểm cực trị trái dấu.
Xét đáp án D. Có y' = 3x2 – 3 = 0 Û x = 1 hoặc x = −1.
Do đó hàm số này có 2 điểm cực trị trái dấu. Chọn D.
Cho hàm số
.
a) Đạo hàm của hàm số đã cho là
.
a Đúng
Tập xác định D = ℝ\{1}.
Có
$y' = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne 1$.
Bảng biến thiên

Đồ thị

b) Đạo hàm của hàm số đã cho nhận giá trị âm với mọi x ≠ 1.
b Đúng
Tập xác định D = ℝ\{1}.
Có
$y' = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne 1$.
Bảng biến thiên

Đồ thị

c) Bảng biến thiên của hàm số đã cho là

c Sai
Tập xác định D = ℝ\{1}.
Có $y' = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne 1$
Bảng biến thiên

Đồ thị

d) Đồ thị hàm số đã cho như hình

d Đúng
Tập xác định D = ℝ\{1}.
Có $y' = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne 1$
Bảng biến thiên

Đồ thị

Cho hàm số
có bảng biến thiên như sau:

Trong các số a, b, c có bao nhiêu số âm?
3.
1.
2.
0.
Chọn C
Dựa vào bảng biến thiên ta có:
x = −2 làm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
y = 1 làm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Do đó ta có 
.
Lại có
$y' = \frac{{ - ac + 6b}}{{{{\left( {bx - c} \right)}^2}}} < 0$$ \Leftrightarrow - ac + 6b < 0$$ \Leftrightarrow 2{b^2} + 6b < 0$$ \Leftrightarrow - 3 < b < 0$.
Suy ra b < 0; a < 0; c > 0.
Cho hàm số
.
a) Đạo hàm của hàm số đã cho là
.
Sai
a) Ta có
.
b) Đạo hàm của hàm số đã cho nhận giá trị âm trên các khoảng (−2; 0) È (0; 2) và nhận giá trị dương trên các khảng (−∞; −2) È (2; +∞).
b đúng
b) Ta có y' = 0 Û x = 2 hoặc x = −2.
Có y' < 0 Û x Î (−2; 0) È (0; 2).
Có y' > 0 Û x Î (−∞; −2) È (2; +∞).
c) Bảng biến thiên của hàm số đã cho là

Sai
c) Ta có bảng biến thiên

d) Đồ thị hàm số đã cho như hình

Đúng
d) Ta có
. Do đó x = 0 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
.
Do đó y = x là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Đồ thị hàm số đi qua các điểm (−2; −4); (2; 4).
Ta có đồ thị hàm số

Đồ thị ở hình bên của một trong bốn hàm số sau. Hỏi đó là hàm số nào trong các hàm số sau?

.
.
.
.
Chọn A
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy đồ thị hàm số nhận x = 2 làm tiệm cận đứng và y = x + 1 làm tiệm cận xiên.
Xét hàm số
.
Vì
nên y = x + 1 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Cho hàm số y = x3 – 3x2 + 2.
a) Đạo hàm của hàm số đã cho là y' = 3x2 – 6x
a Đúng
Ta có y' = 3x2 – 6x; y' = 0 Û x = 0 hoặc x = 2.
Bảng biến thiên của hàm số đã cho là

Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; 0) và (2; +∞), hàm số nghịch biến trên khoảng (0; 2).
Đồ thị hàm số đã cho là

b) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (0; 2) và nghịch biến trên các khoảng (−∞; 0) È (2; +∞).
b Sai
Ta có y' = 3x2 – 6x; y' = 0 Û x = 0 hoặc x = 2.
Bảng biến thiên của hàm số đã cho là

Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; 0) và (2; +∞), hàm số nghịch biến trên khoảng (0; 2).
Đồ thị hàm số đã cho là

c) Bảng biến thiên của hàm số đã cho là

c Sai
Ta có y' = 3x2 – 6x; y' = 0 Û x = 0 hoặc x = 2.
Bảng biến thiên của hàm số đã cho là

Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; 0) và (2; +∞), hàm số nghịch biến trên khoảng (0; 2).
Đồ thị hàm số đã cho là

d) Đồ thị hàm số đã cho như hình

d Sai
Ta có y' = 3x2 – 6x; y' = 0 Û x = 0 hoặc x = 2.
Bảng biến thiên của hàm số đã cho là

Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; 0) và (2; +∞), hàm số nghịch biến trên khoảng (0; 2).
Đồ thị hàm số đã cho là

Cho hàm số y = ax3 + bx2 + cx + d (a, b, c, d Î ℝ) có đồ thị là đường cong trong hình bên. Có bao nhiêu số dương trong các số a, b, c, d?

4.
2.
1.
3.
Chọn C
Ta thấy đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ dương. Suy ra d > 0.
$\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = + \infty \Rightarrow a < 0$
Ta có y' = 3ax2 + 2bx + c.
Điểm cực đại và cực tiểu của hàm số đều âm nên
$\left\{ \begin{array}{l}
- \frac{{2b}}{{3a}} < 0\\
\frac{c}{{3a}} > 0
\end{array} \right.$
(vì a < 0).
Do đó có 1 số dương.
Trong các hàm số sau, hàm số nào có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây

.
.
.
.
Chọn D
Dựa vào bảng biến thiên ta có
+) x = 2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
+) y = −1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Xét đáp án D.
Ta có
.
Do đó x = 2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
.
Do đó y = −1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Có
$y' = \frac{1}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} > 0,\forall x \ne 2$. Do đó hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; 2) và (2; +∞).
Đồ thị hàm số y = x3 – 3x2 – 2 cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng
0.
1.
2.
−2.
Chọn D
Thay x = 0 vào hàm số ta được y = −2.
Vậy đồ thị hàm số y = x3 – 3x2 – 2 cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng −2.
Cho hàm số y = f(x) xác định trên ℝ\{−1}, liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như hình sau

Số giao điểm của đường thẳng y = 1 và đồ thị của hàm số y = f(x) là
3
2.
1.
0.
Chọn A
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy đường thẳng y = 1 cắt đồ thị hàm số y = f(x) tại 3 điểm phân biệt.
Cho hàm số bậc ba f(x) có bảng biến thiên sau

Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình f(x) = 2m + 1 có ba nghiệm phân biệt.
2.
3.
1.
4.
Chọn C
Dựa vào bảng biến thiên ta có để phương trình f(x) = 2m + 1 có ba nghiệm phân biệt thì
−1 < 2m + 1 < 3 Û −1 < m < 1.
Mà m Î ℤ nên m = 0.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
Cho hàm số hữu tỉ
có đồ thị như hình bên dưới. Tính![]()

Ta có:
.
Nên đồ thị của hàm số có đường tiệm cận xiên là
, mà như hình vẽ đường tiệm cận xiên đi qua điểm
suy ra
.
Đồ thị của hàm số có đường tiệm cận đứng là
nên
.
Khi đó hàm số đã cho có dạng
.
Mặt khác đồ thị hàm số đi qua điểm
nên
.
Vậy ![]()
Trả lời: −3.
Cho hàm số bậc ba
có đồ thị là đường cong trong hình sau. Phương trình
có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?

Dựa vào đồ thị ta có
.
Phương trình
với
có ba nghiệm thực phân biệt.
Phương trình
có ba nghiệm thực phân biệt.
Phương trình
với
có một nghiệm .
Vậy phương trình
có
nghiệm thực phân biệt.
Trả lời: 7.
Biết đồ thị hàm số
có tâm đối xứng I(a; b). Tính a + 3b.
Ta có
nên đồ thị hàm số nhận hai đường thẳng x = 1 và y = 5x – 1 tương ứng là tiệm cận đứng và tiệm cận xiên.
Suy ra a = 1; b = 4 Þ a + 3b = 1 + 3.4 = 13.
Trả lời: 13.
Cho hàm số
có bảng biến thiên như sau:

Biểu thức T = 2a + b – 3c nhận được bao nhiêu giá trị nguyên?
Ta có
.
Tiệm cận đứng của hàm số là x = 3 nên
hay c = −3b.
Ta có T = 2a + b – 3c = 4b + b + 9b = 14b.
Mặt khác hàm số đã cho có f'(x) > 0 Þ ac + 2b > 0 Þ 2b.(−3b) + 2b > 0 Û 2b(−3b + 1) > 0
$ \Leftrightarrow 0 < b < \frac{1}{3}$$ \Rightarrow 0 < 14b < \frac{{14}}{3}$$ \Rightarrow 0 < T < \frac{{14}}{3}$.
Do T nguyên nên T Î {1; 2; 3; 4}.
Trả lời: 4.
Cho hàm số y = f(x) = ax3 + bx2 + cx – 1, (a ≠ 0) có bảng biến thiên dưới đây

Tính 3a + 2b + c.
Ta có y' = 3ax2 + 2bx + c.
Theo đề ta có y'(1) = 0 Û 3a + 2b + c = 0.
Trả lời: 0.

