20 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài 4. Hàm số lượng giác và đồ thị (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài 4. Hàm số lượng giác và đồ thị (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1168 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Tập xác định của hàm số \(y = \tan x\) là:

\(\mathbb{R}{\rm{\backslash }}\left\{ 0 \right\}\).

\(\mathbb{R}{\rm{\backslash }}\left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

.

\(\mathbb{R}{\rm{\backslash }}\left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

B

Điều kiện xác định: \(\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \).

Vậy tập xác định: \(D = \mathbb{R}{\rm{\backslash }}\left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = 2\sin x\)     

\(\left[ {0;2} \right]\).

\(\left[ { - 1;1} \right]\).

\(\mathbb{R}\).

\(\left[ { - 2;2} \right]\).

Xem đáp án

C

Hàm số \(y = 2\sin x\)có tập xác định là \(\mathbb{R}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \cot x\) là:     

\[\mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

Xem đáp án

C

Điều kiện:\(\sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi ,k \in \mathbb{Z}\), suy ra tập xác định của hàm số \(y = \cot x\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \tan 2x\)     

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2},k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\frac{\pi }{2},k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

B

Điều kiện xác định của hàm số: \(\cos 2x \ne 0 \Leftrightarrow 2x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi  \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2},{\rm{ }}k \in \mathbb{Z}\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2},k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hàm số: \(y = \sin 2x\), \(y = \cos x\), \(y = \tan x\), \(y = \cot x\). Có bao nhiêu hàm số tuần hoàn với chu kỳ \(T = \pi \).     

1

2

3

4

Xem đáp án

C

Hàm số \(y = \tan x\), \(y = \cot x\) là hàm số tuần hoàn với chu kỳ \(T = \pi \).

Hàm số \(y = \sin 2x\) là hàm số tuần hoàn với chu kỳ \(T = \frac{{2\pi }}{2} = \pi \).

Hàm số \(y = \cos x\) là hàm số tuần hoàn với chu kỳ \(T = 2\pi \).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là sai?     

Hàm số\(y = \sin x\) là hàm số lẻ.

Hàm số\(y = \cos x\)là hàm số lẻ.

Hàm số\(y = \tan x\) là hàm số lẻ.

Hàm số\(y = \cot x\) là hàm số lẻ.

Xem đáp án

B sai vì hàm số \(y = \cos x\) là hàm số chẵn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn?     

\(y = \cot 4x\).

\(y = \tan 6x\).

\(y = \sin 2x\).

\(y = \cos x\).

Xem đáp án

D

Xét hàm \(y = \cos x\).

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\).

Khi đó \[\forall x \in D \Rightarrow  - x \in D\].

Ta có \(f\left( { - x} \right) = \cos ( - x) = \cos x = f\left( x \right)\).

Vậy \(y = \cos x\) là hàm số chẵn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?

\(y = \tan x\) nghịch biến trong \(\left( {0;\;\frac{\pi }{2}} \right)\).

\(y = \cos x\) đồng biến trong \(\left( { - \frac{\pi }{2};\;0} \right)\).

\(y = \sin x\) đồng biến trong \(\left( { - \frac{\pi }{2};\;0} \right)\).

\(y = \cot x\) nghịch biến trong \(\left( {0;\;\frac{\pi }{2}} \right)\).

Xem đáp án

A

Trên khoảng \(\left( {0;\;\frac{\pi }{2}} \right)\) thì hàm số \(y = \tan x\) đồng biến.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\)?     

\(y = \sin x\).

\(y = \cos x\).

\(y = \tan x\).

\(y = - \cot x\).

Xem đáp án

B

Do hàm số \(y = \cos x\) nghịch biến trên \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập giá trị của hàm số \(y = \sin 2x\) là:     

\(\left[ { - 2;2} \right]\).

\(\left[ {0;2} \right]\).

\(\left[ { - 1;1} \right]\).

\(\left[ {0;1} \right]\).

Xem đáp án

C

Ta có \( - 1 \le \sin 2x \le 1\),\(\forall x \in \mathbb{R}\).

Vậy tập giá trị của hàm số đã cho là \(\left[ { - 1;1} \right]\).

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho hàm số \(y = 3 - \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right)\). Khi đó:

a) Hàm số có tập xác định D = ℝ.

b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng 2.

c) Giá trị lớn nhất của hàm số bằng 4.

d) Tập giá trị của hàm số là T = [2; 4].

Xem đáp án

a) Hàm số có tập xác định D = ℝ.

b) Có \( - 1 \le \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) \le 1\)\( \Rightarrow  - 1 \le  - \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) \le 1\)\( \Rightarrow 2 \le 3 - \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) \le 4\).

Do đó giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng 2.

c) Giá trị lớn nhất của hàm số bằng 4.

d) Tập giá trị của hàm số là T = [2; 4].

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;  c) Đúng;   d) Đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = tan2x – 1. Khi đó:

a) Giá trị của hàm số f(x) tại \(x = \frac{\pi }{8}\) bằng 0.

b) Hàm số f(x) là hàm số chẵn.

c) Tập xác định của hàm số f(x) là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}} \right\}\) và tập giá trị là ℝ.

d) Hàm số f(x) là hàm số tuần hoàn.

Xem đáp án

a) Ta có \(f\left( {\frac{\pi }{8}} \right) = \tan \left( {2.\frac{\pi }{8}} \right) - 1 = 1 - 1 = 0\).

b) Ta có f(−x) = tan(−2x) – 1 = −tan2x – 1 ≠ f(x). Nên f(x) không là hàm số chẵn.

c) Điều kiện: \(\cos 2x \ne 0 \Leftrightarrow 2x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi  \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2}\).

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2},k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Hàm số có tập giá trị là ℝ.

d) Ta có \(f\left( {x + \frac{\pi }{2}} \right) = \tan 2\left( {x + \frac{\pi }{2}} \right) - 1 = \tan \left( {2x + \pi } \right) - 1 = \tan 2x - 1 = f\left( x \right)\).

Suy ra hàm số đã cho là hàm số tuần hoàn.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;  c) Sai;   d) Đúng.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = 4sinx – 2. Khi đó:

a) Tổng giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số f(x) = 4sinx – 2 bằng −4.

b) Hàm số f(x) = 4sinx – 2 là hàm số chẵn.

c) Hàm số f(x) = 4sinx – 2 có tập xác định là ℝ.

d) f(150°) = 0.

Xem đáp án

a) Ta có −1 £ sinx £ 1 Þ −4 £ 4sinx £ 4 Þ −6 £ 4sinx −2 £ 2.

Giá trị lớn nhất của hàm số là 2; giá trị nhỏ nhất của hàm số −6.

Do đó tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất là −4.

b) Có f(−x) = 4sin(−x) – 2 = −4sinx – 2 ≠ f(x).

Do đó hàm số không là hàm số chẵn.

c) Tập xác định của hàm số là ℝ.

d) f(150°) = 4sin150° − 2 = 0.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;  c) Đúng;   d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \sin \left( {2x - \frac{\pi }{2}} \right)\).

a) Tập xác định của hàm số đã cho là [−1; 1].

b) Hàm số đã cho là hàm số lẻ.

c) Hàm số đã cho là hàm số tuần hoàn với chu kì T = π.

d) Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên \(\left[ { - \frac{\pi }{8};\frac{\pi }{3}} \right]\) bằng 1.

Xem đáp án

a) Tập xác định của hàm số là ℝ.

b) Ta có \(y = \sin \left( {2x - \frac{\pi }{2}} \right) =  - \sin \left( {\frac{\pi }{2} - 2x} \right) =  - \cos 2x\).

Có f(−x) \( =  - \cos \left( { - 2x} \right) =  - \cos 2x = f\left( x \right)\). Suy ra hàm số đã cho là hàm số chẵn.

c) Hàm số tuần hoàn với chu kì \(T = \frac{{2\pi }}{2} = \pi \).

d) Đặt t = 2x. Hàm số đã cho trở thành f(t) = −cost.

Vì \(x \in \left[ { - \frac{\pi }{8};\frac{\pi }{3}} \right] \Rightarrow t \in \left[ { - \frac{\pi }{4};\frac{{2\pi }}{3}} \right]\).

Ta có bảng biến thiên của hàm số f(t) = −cost

Tập xác định của hàm số đã cho là [−1; 1]. (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng \(\frac{1}{2}\).

Đáp án: a) Sai;   b) Sai;  c) Đúng;   d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như sau

V (ảnh 1) 

a) Hàm số có tập xác định \(D = \left[ { - \frac{{3\pi }}{2};\frac{{3\pi }}{2}} \right]\).

b) Hàm số đồng biến trên khoảng (−π; 0).

c) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \pi ; - \frac{\pi }{2}} \right)\).

d) Tập giá trị của hàm số là [0; 2].

Xem đáp án

a) Hàm số có dạng f(x) = sinx + 1. Suy ra tập xác định là D = ℝ.

b) Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đồng biến trên \(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\).

c) Dựa vào đồ thị ta có hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \pi ; - \frac{\pi }{2}} \right)\).

d) Tập giá trị của hàm số [0; 2].

Đáp án: a) Sai;   b) Sai; c) Đúng;   d) Đúng.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

 Tập giá trị của hàm số y = 5 + 4sin2xcos2x là T = [a; b]. Tính b – a.

Xem đáp án

y = 5 + 4sin2xcos2x = 5 + 2sin4x.

Có −1 ≤ sin4x ≤ 1 Þ −2 ≤ 2sin4x ≤ 2 Þ 3 ≤ 5 + 2sin4x ≤ 7

Do đó tập giá trị của hàm số T = [3; 7]. Khi đó b – a = 4.

Trả lời: 4.

17. Tự luận
1 điểm

Nhiệt độ ngoài trời ở một thành phố vào các thời điểm khác nhau trong ngày có thể được mô phỏng bởi công thức \(h\left( t \right) = 31 + 3\sin \frac{\pi }{{12}}\left( {t - 9} \right)\), với h tính bằng độ C và t là thời gian trong ngày tính bằng giờ (0 < t ≤ 24). Tính nhiệt độ ngoài trời của thành phố đó vào lúc 19 giờ.

Xem đáp án

Nhiệt độ ngoài trời của thành phố đó vào lúc 19 giờ là:

\(h\left( {19} \right) = 31 + 3\sin \frac{\pi }{{12}}\left( {19 - 9} \right) = 31 + 3\sin \frac{{5\pi }}{6} = 32,5\).

Trả lời: 32,5.

18. Tự luận
1 điểm

Hằng ngày mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu h (mét) của mực nước trong kênh được tính tại thời điểm t (giờ) trong một ngày bởi công thức \(h = 3\cos \left( {\frac{{\pi t}}{8} + \frac{\pi }{4}} \right) + 12\). Mực nước của kênh thấp nhất là bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Ta có \( - 3 \le 3\cos \left( {\frac{{\pi t}}{8} + \frac{\pi }{4}} \right) \le 3\)\( \Leftrightarrow 9 \le 3\cos \left( {\frac{{\pi t}}{8} + \frac{\pi }{4}} \right) + 12 \le 15\).

Do đó mực nước thấp nhất là 9 m.

Trả lời: 9.

19. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình \(s = 3\sin \left( {\frac{\pi }{2}t} \right)\) với s tính bằng cm và t tính bằng giây. Dựa vào đồ thị của hàm số sin, ta xác định được thời điểm t Î (a; b) trong 4 giây đầu thì \(s < - \frac{3}{2}\). Tính a + b.

Xem đáp án

Trong 4 giây đầu, ta có 0 £ t £ 4, suy ra \(0 \le \frac{\pi }{2}t \le 2\pi \).

Đặt \(x = \frac{\pi }{2}t\), khi đó x Î [0; 2π]. Đồ thị của hàm số y = sinx trên đoạn [0; 2π] như sau:

Dựa vào đồ thị thì trên đoạn [0; 2π], ta có:

Tính a + b. (ảnh 1)

\(s <  - \frac{3}{2}\) khi \(3\sin x <  - \frac{3}{2}\) hay \(\sin x <  - \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow \frac{{7\pi }}{6} < x < \frac{{11\pi }}{6}\).

Do đó \(\frac{7}{3} < t < \frac{{11}}{3}\). Suy ra \(t \in \left( {\frac{7}{3};\frac{{11}}{3}} \right)\). Khi đó a + b = 6.

Trả lời: 6.

20. Tự luận
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng theo phương trình y = 25sin4πt ở đó y được tính bằng centimets còn thời gian t được tính bằng giây.

Tìm chu kì dao động của con lắc lò xo. (ảnh 1) 

Tìm chu kì dao động của con lắc lò xo.

Xem đáp án

Hàm số y = 25sin4πt tuần hoàn với chu kì \(T = \frac{{2\pi }}{{4\pi }} = \frac{1}{2}\). Suy ra chu kì dao động của con lắc lò xo (tức là khoảng thời gian để con lắc thực hiện được một dao động toàn phần) là \(T = \frac{1}{2}\) giây.

Trả lời: 0,5.