20 câu trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài 4. Hai mặt phẳng vuông góc (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Mệnh đề nào sau đây đúng?Hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng này sẽ vuông góc với mặt phẳng kia.
Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì vuông góc với nhau.
Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.
Hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với giao tuyến của hai mặt phẳng sẽ vuông góc với mặt phẳng kia.
D
Hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với giao tuyến của hai mặt phẳng sẽ vuông góc với mặt phẳng kia.
Nếu một đường thẳng nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với mặt phẳng kia thì hai mặt phẳng vuông góc với nhau.
Nếu hai mặt phẳng cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Nếu hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng này đều vuông góc với mặt phẳng kia.
Nếu hai mặt phẳng cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba thì chúng vuông góc với nhau.
A
Nếu một đường thẳng nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với mặt phẳng kia thì hai mặt phẳng vuông góc với nhau.
(SAB).
(SBD).
(SBC).
(SAD).
B

Vì SA ^ (ABCD) Þ SA ^ BD mà BD ^ AC (do ABCD là hình vuông) nên BD ^ (SAC).
Mà BD Ì (SBD) nên (SBD) ^ (SAC).
(SAC) ^ (SBC).
(SAB) ^ (ABC).
(SAC) ^ (ABC).
(SAB) ^ (SBC).
B

Có SA ^ (ABC) mà SA Ì (SAB); SA Ì (SAC) nên (SAB) ^ (ABC); (SAC) ^ (ABC).
Vì SA ^ (ABC) Þ SA ^ BC mà BC ^ AB nên BC ^ (SAB) mà BC Ì (SBC) nên (SBC) ^ (SAB).
(ADH) ^ (ABC).
(ADH) ^ (BCD).
(ABC) ^ (BCD).
(ACD) ^ (BCD).
C

Có \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {ABD} \right) \bot \left( {BCD} \right)\\\left( {ACD} \right) \bot \left( {BCD} \right)\\\left( {ABD} \right) \cap \left( {ACD} \right) = AD\end{array} \right. \Rightarrow AD \bot \left( {BCD} \right)\).
Mà AD Ì (ADH) nên (ADH) ^ (BCD).
Vì AD ^ (BCD) Þ AD ^ BC mà DH ^ BC nên BC ^ (ADH).
Lại có BC Ì (ABC) nên (ADH) ^ (ABC).
(SBD) ^ (ABCD).
(SBC) ^ (ABCD).
(SAD) ^ (ABCD).
(SAB) ^ (ABCD).
A

Gọi O là giao điểm của AC và BD. Suy ra O là trung điểm của AC.
Vì SA = SC nên DSAC cân tại S nên SO ^ AC mà AC ^ BD nên AC ^ (SBD).
Mà AC Ì (ABCD) nên (SBD) ^ (ABCD).
(BIH) ^ (SBC).
(SAC) ^ (SAB).
(SBC) ^ (ABC).
(SAC) ^ (SBC).
A

Vì DABC cân tại B mà I là trung điểm của AC nên BI ^ AC (1).
Vì SA ^ (ABC) nên SA ^ BI (2).
Từ (1) và (2), suy ra BI ^ (SAC) Þ BI ^ SC mà IH ^ SC nên SC ^ (BIH).
Mà SC Ì (SBC) nên (SBC) ^ (BIH).
(SBC).
(SAC).
(SAD).
(ABCD).
C

Có SA ^ (ABCD) nên SA ^ CD mà CD ^ AD nên CD ^ (SAD).
Lại có CD Ì (SCD) nên (SCD) ^ (SAD).
(SAD) ^ (SBD).
(ABCD) ^ (SBC).
(SAB) ^ (SCD).
(CHK) ^ (SBC).
D

Ta có AK // DC và AK = DC nên AKCD là hình bình hành.
Mà \(\widehat {DAK} = 90^\circ \) nên AKCD là hình chữ nhật.
Suy ra CK ^ AB (1).
Vì \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\\\left( {SAD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\\\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAD} \right) = SA\end{array} \right. \Rightarrow SA \bot \left( {ABCD} \right)\) Þ SA ^ CK (2).
Từ (1) và (2) Þ CK ^ (SAB) Þ CK ^ SB mà CH ^ SB nên SB ^ (CHK).
Mà SB Ì (SBC) nên (SBC) ^ (CHK).
(SIC) ^ (SCD).
(SCD) ^ (AKC).
(SAC) ^ (SBD).
(AHB) ^ (SCD).
C

Vì ABCD là hình thoi nên AC ^ BD.
Vì SA ^ (ABCD) nên SA ^ BD. Suy ra BD ^ (SAC) mà BD Ì (SBD) nên (SAC) ^ (SBD).
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Cho tứ diện ABCD có AB ^ (BCD), trong DBCD dựng đường cao BE, DF cắt nhau tại O, trong DACD dựng đường cao DK.
a) (ABD) ^ (BCD).
b) (BDC) ^ (ABE).
c) (ADC) ^ (ABC).
d) (ADC) ^ (DFK).

a) Vì AB ^ (BCD) mà AB Ì (ABD) nên (ABD) ^ (BCD).
b) AB ^ (BCD) Þ AB ^ CD mà BE ^ CD nên CD ^ (ABE) mà CD Ì (BCD) nên (BDC) ^ (ABE).
c) (ADC) không vuông góc với (ABC).
d) Ta có AB ^ (BCD) Þ AB ^ DF mà BC ^ DF nên DF ^ (ABC) Þ DF ^ AC.
Lại có DK ^ AC nên AC ^ (DFK) mà AC Ì (ACD) nên (ACD) ^ (DFK).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, cho AB = a, \(BC = a\sqrt 3 \), SA = a và SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Khi đó:
a) SA ^ AB.
b) BC ^ (SAB).
c) (SAB) ^ (SAC).
d) Đặt α là góc giữa đường thẳng SC và (ABCD). Giá trị của tanα bằng \(\frac{1}{2}\).

a) Vì SA ^ (ABCD) nên SA ^ AB.
b) Vì SA ^ (ABCD) nên SA ^ BC mà BC ^ AB nên BC ^ (SAB).
c) Hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) không vuông góc với nhau.
d) AC là hình chiếu vuông góc của SC trên mặt phẳng (ABCD) nên
(SC, (ABCD)) = (SC, AC) = \(\widehat {SCA}\).
Xét DSCA vuông tại A, \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{a}{{\sqrt {A{B^2} + B{C^2}} }} = \frac{a}{{2a}} = \frac{1}{2}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Cho hình chóp S.ABC có hai mặt bên (SAB) và (SAC) cùng vuông góc với đáy (ABC), tam giác ABC vuông cân ở A và có đường cao AH, H Î BC. Gọi O là hình chiếu vuông góc của A lên (SBC). Khi đó:
a) SC ^ (ABC).
b) AB ^ SC.
c) (SAH) ^ (SBC).
d) O là trực tâm tam giác SBC.

a) Có \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\\\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\\\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAC} \right) = SA\end{array} \right. \Rightarrow SA \bot \left( {ABC} \right)\).
b) Có AB ^ AC (do DABC vuông cân tại A), SA ^ AB (do SA ^ (ABC)).
Suy ra AB ^ (SAC) Þ AB ^ SC.
c) Vì SA ^ (ABC) Þ SA ^ BC mà BC ^ AH nên BC ^ (SAH) mà BC Ì (SBC)
nên (SBC) ^ (SAH).
d) Có (SBC) ^ (SAH) và AO ^ (SBC) nên AO ^ SH Þ O Î SH.
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC vuông cân tại A, \(BC = a\sqrt 2 \) và SA ^ (ABC), \(SA = a\sqrt 3 \). Gọi H là hình chiếu của A trên BC, K là hình chiếu của A trên SC.
a) (SAC) ^ (ABC).
b) (SAH) ^ (SBC).
c) AK ^ (SBC).
d) [A, BC, S] = 60°.

a) Có SA ^ (ABC) mà SA Ì (SAC) nên (SAC) ^ (ABC).
b) Vì SA ^ (ABC) nên SA ^ BC mà AH ^ BC nên BC ^ (SAH).
Lại có BC Ì (SBC) nên (SAH) ^ (SBC).
c) Hạ AO ^ AH mà AO ^ BC (do BC ^ (SAH)) nên AO ^ (SBC).
d) Vì BC ^ (SAH) nên BC ^ SH và AH ^ BC
Nên \(\widehat {SHA}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [S, BC. A].
Vì DABC vuông cân tại A mà AH là trung tuyến nên \(AH = \frac{{BC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Xét DSAH vuông tại A, \(\tan \widehat {SHA} = \frac{{SA}}{{AH}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}} = \sqrt 6 \Rightarrow \widehat {SHA} \approx 68^\circ \).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông. Mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi H và K lần lượt là trung điểm của AB và CD. Khi đó:
a) AD ^ (SAB).
b) SA ^ CD.
c) CD ^ (SHK).
d) SH ^ (ABCD).

a) DSAB là tam giác đều và SH là trung tuyến nên SH là đường cao.
Suy ra SH ^ AB mà (SAB) ^ (ABCD) Þ SH ^ (ABCD) Þ SH ^ AD.
Lại có AD ^ AB (do ABCD là hình vuông) nên AD ^ (SAB).
b) Vì SH ^ (ABCD) Þ SH ^ CD.
c) Vì SH ^ CD mà CD ^ HK nên CD ^ (SHK).
d) Theo câu a, SH ^ (ABCD).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN
Cho hai tam giác ACD và BCD nằm trên hai mặt phẳng vuông góc với nhau và AC = AD = BC = BD = \(\sqrt 2 \), \(CD = 2x\sqrt 2 \). Giá trị của x để hai mặt phẳng (ABC) và (ABD) vuông góc với nhau là \(x = \frac{a}{b}\)(với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính giá trị của a2 + 2b.

Gọi I, J lần lượt là trung điểm AB, CD,
Vì J là trung điểm CD và AC = AD nên AJ ^ CD.
Mà (ACD) ^ (BCD) Þ AJ ^ (BCD).
Ta thấy DAJD vuông tại J nên \(AJ = \sqrt {2 - 2{x^2}} \).
Mà AC = AD = BC = BD = \(\sqrt 2 \) nên DAJB vuông cân tại J.
Suy ra \(AB = AJ\sqrt 2 = \sqrt {4\left( {1 - {x^2}} \right)} \).
Do IA = IB, DAJB vuông tại J nên \(IJ = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}\sqrt {4\left( {1 - {x^2}} \right)} = \sqrt {1 - {x^2}} \).
Ta có CI và DI vuông góc với AB nên để (ABC) ^ (ABD) suy ra \(\widehat {CID} = 90^\circ \).
Ta có \(IJ = \frac{1}{2}CD \Leftrightarrow \sqrt {1 - {x^2}} = x\sqrt 2 \Leftrightarrow x = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
Suy ra a2 + 2b = 9.
Trả lời: 9.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy hình vuông, tam giác SAB vuông tại S và \(\widehat {SBA} = 30^\circ \). Mặt phẳng (SAB) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi M là trung điểm của AB. Tính 16cos2α trong đó α là góc tạo bởi hai đường thẳng (SM, BD).

Trong (SAB), kẻ SH ^ AB Þ SH ^ (ABCD).
Gọi K là trung điểm của AD mà MK // BD Þ (SM, BD) = (SM, MK).
Đặt AB = a (a > 0).
Vì DSAB vuông tại S nên \(SM = \frac{1}{2}AB = \frac{a}{2}\).
Lại có SA = AB.sin30° = \(\frac{a}{2}\)Þ SA = SM ÞDSAM cân tại S.
Þ H là trung điểm của AM Þ\(HB = \frac{3}{4}AB = \frac{{3a}}{4}\).
Xét tam giác vuông SHB có SH = HB.tan30° \( = \frac{{3a}}{4}.\frac{{\sqrt 3 }}{3} = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).
Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông AHK ta có:
\(HK = \sqrt {A{H^2} + A{K^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{a}{4}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{4}\).
Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông SHK ta có:
\(SK = \sqrt {S{H^2} + H{K^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{4}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 5 }}{4}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Ta có MK là đường trung bình của DABD nên \(MK = \frac{1}{2}BD = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Áp dụng định lí cosin trong tam giác SMK có:
\(\cos \widehat {SMK} = \frac{{S{M^2} + M{K^2} - S{K^2}}}{{2SM.MK}} = \frac{{{{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}}}{{2.\frac{a}{2}.\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}} = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).
Suy ra 16cos2α = \(16.{\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{4}} \right)^2} = 2\).
Trả lời: 2.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, AB = a. Tam giác SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Góc giữa cạnh SC và (SAB) bằng bao nhiêu độ?

Gọi H là trung điểm của AB Þ\(AH = HB = \frac{{AB}}{2} = \frac{a}{2}\).
Vì DSAB đều nên SH ^ AB Þ SH ^ (ABC) Þ SH ^ BC mà BC ^ AB
nên BC ^ (SAB) Þ BC ^ SB.
Do đó SB là hình chiếu vuông góc của SC trên mặt phẳng (SAB).
Suy ra (SC, (SAB)) = (SC, SB) = \(\widehat {BSC}\).
Vì BC = SB = AB = a nên DSBC vuông cân tại B. Do đó \(\widehat {BSC} = 45^\circ \).
Trả lời: 45.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông. Mặt bên SAB là tam giác đều có đường cao SH vuông góc với (ABCD). Gọi α là góc giữa BD và (SAD). Tính sinα (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Gọi I là trung điểm SA.
Ta có BI ^ SA và BI ^ AD (do AD ^ AB và AD ^ SH).
Do đó BI ^ (SAD).
Nên hình chiếu của BD lên (SAD) là ID,
Do đó góc giữa BD và (SAD) là \(\alpha = \widehat {BDI}\).
Đặt AB = a, ta có \(BI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2};BD = a\sqrt 2 \).
Xét DBID vuông tại I, có \(\sin \alpha = \frac{{BI}}{{BD}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}{{a\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 6 }}{4} \approx 0,6\).
Trả lời: 0,6.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a tâm O, \(SO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\). Hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng (ABCD) bằng bao nhiêu độ?

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\\\left( {SBD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\\\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\end{array} \right. \Rightarrow SO \bot \left( {ABCD} \right)\).
Suy ra OA là hình chiếu của SA trên mặt phẳng (ABCD).
Suy ra (SA, (ABCD)) = (SA, OA) = \(\widehat {SAO}\).
Vì DSAO vuông tại O có \(SO = AO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\) nên tam giác SAO vuông cân tại O.
Suy ra \(\widehat {SAO} = 45^\circ \).
Trả lời: 45.



