20 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài 1. Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài 1. Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1169 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Qua 2 điểm phân biệt có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 3 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 4 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho 4 điểm không đồng phẳng. Có thể xác định được bao nhiêu mặt phẳng phân biệt từ các điểm đã cho?

6.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Với 3 điểm phân biệt không thẳng hàng, ta luôn tạo được 1 mặt phẳng xác định.

Khi đó với 4 điểm không đồng phẳng ta tạo được tối đaTrong không gian, cho 4 điểm không đồng phẳng. Có thể xác định được bao nhiêu mặt phẳng phân biệt từ các điểm đã cho? (ảnh 1)mặt phẳng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất?

Ba điểm phân biệt.

Một điểm và một đường thẳng.

Hai đường thẳng cắt nhau.

Bốn điểm phân biệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Nếu 3 điểm A, B, C là 3 điểm chung của 2 mặt phẳng (P) và (Q) thì A, B, C thẳng hàng.

Nếu A, B, C thẳng hàng và (P), (Q) có điểm chung là A thì B, C cũng là 2 điểm chung của (P) và (Q).

Nếu 3 điểm A, B, C là 3 điểm chung của 2 mặt phẳng (P) và (Q) phân biệt thì A, B, C không thẳng hàng.

Nếu A, B, C thẳng hàng và A, B là 2 điểm chung của (P) và (Q) thì C cũng là điểm chung của (P) và (Q).

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A sai vì nếu (P) và (Q) trùng nhau thì 2 mặt phẳng có vô số điểm chung. Khi đó, chưa đủ điều kiện để kết luận A, B, C thẳng hàng.

B sai do có vô số đường thẳng đi qua A khi đó B, C chưa chắc đã thuộc giao tuyến của (P) và (Q).

C sai do hai mặt phẳng (P) và (Q) phân biệt giao nhau tại 1 giao tuyến duy nhất, nếu 3 điểm A, B, C là 3 điểm chung của 2 mặt phẳng thì A, B, C cùng thuộc giao tuyến.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào sai?

Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có vô số điểm chung khác nữa.

Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất.

Hai mặt phẳng phân biệt thì có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất.

Hai mặt phẳng cùng đi qua 3 điểm A, B, C không thẳng hàng thì hai mặt phẳng đó trùng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang ABCD (AB // CD). Khẳng định nào sau đây là sai?

Hình chóp S.ABCD có 4 mặt bên.

Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) là SO (O là giao điểm của AC và BD).

Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) là SI (I là giao điểm của AD và BC).

Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SAD) là đường trung bình của BCD.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

+) Hình chóp S.ABCD có 4 mặt bên (SAB); (SBC); (SCD); (SAD).

+) S là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD).

Lại có \(\left\{ \begin{array}{l}O \in AC \subset \left( {SAC} \right)\\O \in BD \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right.\) O là điểm chung thứ hai của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD).

\( \Rightarrow \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\).

+) Tương tự (SAD) (SBC) = SI.

+) (SAB) (SAD) = SA mà SA không phải là đường trung bình của hình thang ABCD.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành, giao điểm của BD và AC là O. Gọi M là trung điểm của SC. Gọi I là giao điểm của AM với mặt phẳng (SBD). Mệnh đề nào dưới đây sai?

I SO.

I SC.

I (SBD).

I (SAC).

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Trong (SAC), gọi I = AM SO mà SO (SBD) I = AM (SBD).

Vậy I là giao điểm của AM với mặt phẳng (SBD) I SO.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). \(G\) là trọng tâm của tam giác \(BCD\). Giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {GAB} \right)\) là:

\(AM\) (\(M\) là trung điểm của \(AB\)).

\(AN\) (\(N\) là trung điểm của \(CD\)).

\(AH\) (\(H\) là hình chiếu của \(B\) trên \(CD\)).

\(AK\) (\(K\) là hình chiếu của \(C\) trên \(BD\)).

Xem đáp án

Đáp án đúng : B

Cho tứ diện \(ABCD\). \(G\) là trọng tâm của tam giác \(BCD\). Giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {GAB} \right)\) là: (ảnh 1)

Ta có \(\left( {ACD} \right) \cap \left( {GAB} \right) = \left( {ACD} \right) \cap \left( {ABN} \right) = AN.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm \(AB\) và \(CD\). Mặt phẳng \[(\alpha )\] đi qua \(MN\), cắt \(AD\), \(BC\) lần lượt tại \(P\) và \(Q\). Biết \(MP\) cắt \(NQ\) tại \(I\). Ba điểm nào sau đây thẳng hàng?

\(I,A,C\).

\(I,B,D\).

\(I,A,B\).

\(I,D,C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm \(AB\) và \(CD\). Mặt phẳng \[(\alpha )\] đi qua \(MN\), cắt \(AD\), \(BC\) lần lượt tại \(P\) và \(Q\). Biết \(MP\) cắt \(NQ\) tại \( (ảnh 1)

\[\left. \begin{array}{l}M \in (\alpha ) \cap (ABD)\\P \in (\alpha ) \cap (ABD)\end{array} \right\} \Rightarrow MP = (\alpha ) \cap (ABD)\]

hay \(MP\) là giao tuyến của \[(\alpha )\] và (ABD);

Tương tự ta tìm được:

\(NQ\) là giao tuyến của \[(\alpha )\] và \(\left( {BCD} \right)\); \(BD\) là giao tuyến của \(\left( {BCD} \right)\).

Mặt khác, \(MP\) cắt \(NQ\) tại I ( theo giả thiết) nên \(I,B,D\) thẳng hàng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Gọi G là trọng tâm BCD, M là trung điểm CD, I là điểm ở trên đoạn thẳng AG, BI cắt mặt phẳng (ACD) tại J. Khẳng định nào sau đây sai?

AM = (ACD) (ABG).

A, J, M thẳng hàng.

J là trung điểm của AM.

DJ = (ACD) (BDJ).

Xem đáp án

Đáp án đúng : C

Ta có A là điểm chung thứ nhất giữa hai mặt phẳng (ACD) và (GAB).

Do BG CD = M \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}M \in BG \subset \left( {ABG} \right)\\M \in CD \subset \left( {ACD} \right)\end{array} \right.\) M là điểm chung thứ hai giữa hai mặt phẳng (ACD) và (GAB).

(ABG) (ACD) = AM.

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BI \subset \left( {ABG} \right)\\AM \subset \left( {ABM} \right)\\\left( {ABG} \right) \equiv \left( {ABM} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AM,BI\) đồng phẳng.

J = BI AM A, J, M thẳng hàng.

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}DJ \subset \left( {ACD} \right)\\DJ \subset \left( {BDJ} \right)\end{array} \right.\) DJ = (ACD) (BDJ).

Điểm I di động trên AG nên J có thể không phải là trung điểm của AM.

11. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có AD cắt BC tại E. Lấy M thuộc cạnh SB và O là giao điểm AC với BD. Khi đó

a) (SAD) (SBC) = SE.

b) Giao tuyến của hai mặt phẳng (MAD) và (SBD) là đường thẳng MD.

c) Gọi I = SO DM. Gọi N là giao điểm giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (MAD). Khi đó ba điểm A, I, N thẳng hàng.

d) Gọi N là giao điểm giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (MAD). Khi đó N AM.

Xem đáp án

a) Ta có S là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC).

Vì AD cắt BC tại E nên \(\left\{ \begin{array}{l}E \in AD \subset \left( {SAD} \right)\\E \in BC \subset \left( {SBC} \right)\end{array} \right.\) E (SAD) (SBC).

Do đó (SAD) (SBC) = SE.

b) Vì MD (SBD) nên (MAD) (SBD) = MD.

c) Trong mặt phẳng (SAC), kẻ AI cắt SC tại N.

Vì N AI (MAD) SC (MAD) = N.

Suy ra A, I, N thẳng hàng.

d) Theo câu c, N SC.

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

12. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD có AC và BD giao nhau tại O và một điểm S không thuộc mặt phẳng (ABCD). Trên đoạn SC lấy một điểm M không trùng với S và C, K = AM SO. Khi đó:

a) SO là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (ABC).

b) SO là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD).

c) Giao điểm của đường thẳng SO với mặt phẳng (ABM) là điểm K.

d) Giao điểm của đường thẳng SD với mặt phẳng (ABM) là điểm N thuộc đường thẳng AK.

Xem đáp án

a) (SAC) (ABC) = AC.

b) ) Dễ thấy \(S\) là điểm chung của hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((SBD)\).

Trong mặt phẳng \((ABCD)\), gọi \(O = AC \cap BD\).

Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{O \in AC,AC \subset (SAC)}\\{O \in BD,BD \subset (SBD)}\end{array} \Rightarrow O \in (SAC) \cap (SBD)} \right.\).

Vậy \(SO = (SAC) \cap (SBD)\).

c) SO AM = K mà AM (ABM) SO (ABM) = K.

d) Trong mặt phẳng (SBD), kẻ BK cắt SD tại N mà BK (ABM) nên N = SD (ABM).

Do đó N BK.

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có E là một điểm thuộc miền trong của tam giác SCD như hình vẽ. Gọi F là giao điểm của BE với mặt phẳng (SAC) và G là giao điểm của SC với mặt phẳng (ABE).

a) (SBE) (ABCD) = BH với H là giao điểm của SE và CD.

b) Đường thẳng SF nằm trong mặt phẳng (SAE).

c) Hai đường thẳng SC và AF cắt nhau tại G.

d) Ba điểm E, G, K thẳng hàng với K là giao điểm của AB và CD.

Xem đáp án

a) Gọi H là giao điểm của SE và CD.

Suy ra BH (SBE), BH (ABCD) (SBE) (ABCD) = BH.

b) Trong mặt phẳng (ABCD), BH cắt AC tại J.

Trong mặt phẳng (SBH), có SJ BE tại F mà SJ (SAC) F = BE (SAC).

Có SF (SBH).

c) Trong mặt phẳng (SAC), kẻ AF SC tại G mà AF (ABE) G = SC (ABE).

d) Ta có E, G, K đều là điểm chung của hai mặt phẳng (ABE) và (SCD) nên 3 điểm E, G, K thẳng hàng.

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) với \(M\) là một điểm trên cạnh \(SC,N\) là một điểm trên cạnh \(BC\). Gọi \(O = AC \cap BD\) và \(K = AN \cap CD\). Khi đó:

a) \(SO\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((SBD)\).

b) Giao điểm của đường thẳng \(AM\) và mặt phẳng \((SBD)\) là điểm nằm trên cạnh \(SO\).

c) \(KM\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \((AMN)\) và \((SCD)\).

d) Giao điểm của đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \((AMN)\) là điểm nằm trên cạnh \(KM\).

Xem đáp án

a) Dễ thấy \(S\) là điểm chung của hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((SBD)\).

Trong mặt phẳng \((ABCD)\), gọi \(O = AC \cap BD\).

Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{O \in AC,AC \subset (SAC)}\\{O \in BD,BD \subset (SBD)}\end{array} \Rightarrow O \in (SAC) \cap (SBD)} \right.\).

Vậy \(SO = (SAC) \cap (SBD)\).

b) Trong mặt phẳng \((SAC)\), gọi \(P = AM \cap SO\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P \in AM}\\{P \in SO,SO \subset (SBD)}\end{array} \Rightarrow P = AM \cap (SBD)} \right.\).

Cho hình chóp   S . A B C D   với   M   là một điểm trên cạnh   S C , N   là một điểm trên cạnh   B C  . Gọi   O = A C ∩ B D   và   K = A N ∩ C D  . Khi đó:  a)   S O   là giao tuyến của hai mặt phẳng   ( S A C )   và   ( S B D )  .  b) Giao điểm của đường thẳng   A M   và mặt phẳng   ( S B D )   là điểm nằm trên cạnh   S O  .  c)   K M   là giao tuyến của hai mặt phẳng   ( A M N )   và   ( S C D )  .  d) Giao điểm của đường thẳng   S D   và mặt phẳng   ( A M N )   là điểm nằm trên cạnh   K M  . (ảnh 1)

c) Xét mặt phẳng phụ \((SCD)\) chứa \(SD\). Ta tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \((AMN)\) và \((SCD)\).

Trong mặt phẳng \((ABCD)\), gọi \(K = AN \cap CD\).

Khi đó: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{K \in AN,AN \subset (AMN)}\\{K \in CD,CD \subset (SCD)}\end{array} \Rightarrow K \in (AMN) \cap (SCD)} \right.\).

Mặt khác: \(M \in SC,SC \subset (SCD) \Rightarrow M \in (SCD) \Rightarrow M \in (SCD) \cap (AMN)\).

Vậy \(KM = (SCD) \cap (AMN)\).

d) Trong mặt phẳng \((SCD)\), gọi \(H = KM \cap SD\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{H \in SD}\\{H \in KM,KM \subset (AMN)}\end{array} \Rightarrow H = SD \cap (AMN)} \right.\).

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng (α) cho tứ giác ABCD, điểm E (α). Hỏi có bao nhiêu mặt phẳng tạo bởi ba trong năm điểm A, B, C, D, E.

Xem đáp án

Điểm E và 2 điểm bất kì trong 4 điểm A, B, C, D tạo thành \(C_4^2 = 6\)mặt phẳng .

Bốn điểm A, B, C, D tạo thành 1 mặt phẳng.

Vậy có tất cả 7 mặt phẳng.

Trả lời: 7.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. M là trung điểm của SC, N là trung điểm của OB. Gọi E là giao điểm của đường thẳng SD và mặt phẳng (AMN). Tỉ số \(\frac{{SE}}{{SD}}\)

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. M là trung điểm của SC, N là trung điểm của OB. Gọi E là giao điểm của đường thẳng SD và mặt phẳng (AMN). Tỉ số   S E S D (ảnh 1)

Trong mặt phẳng (ABCD) có J = AN

CD.

Trong mặt phẳng (SCD) có E = JM SD mà JM (AMN) nên E = SD (AMN).

Vì AB // DJ nên \(\frac{{DN}}{{NB}} = \frac{{DJ}}{{AB}} = 3\).

Trong SAD, kẻ CP // ME mà M là trung điểm SC E là trung điểm của SP.

Xét DEJ có CP // EJ nên \(\frac{{DE}}{{DP}} = \frac{{DJ}}{{DC}} = 3\) SE = EP = 2DP \(\frac{{SE}}{{SD}} = \frac{2}{5} = 0,4\).

Trả lời: 0,4.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi I là điểm nằm trên cạnh AB thỏa mãn \(BI = \frac{1}{3}BA\). Gọi E là giao điểm của BC và mặt phẳng (SDI). Tỉ số \(\frac{{EB}}{{EC}}\) bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi I là điểm nằm trên cạnh AB thỏa mãn   B I = 1 3 B A  . Gọi E là giao điểm của BC và mặt phẳng (SDI). Tỉ số   E B E C   bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). (ảnh 1)

Trong mặt phẳng (ABCD), kẻ DI cắt BC tại E mà E

DI (SDI).

Do đó E = BC (SDI).

Vì EB // AD nên \(\frac{{EB}}{{AD}} = \frac{{IB}}{{IA}} = \frac{1}{2}\) mà AD = BC nên \(\frac{{EB}}{{BC}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{{EB}}{{EC}} = \frac{1}{3} \approx 0,33\).

Trả lời: 0,33.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, AD và G là trung điểm SO. Mặt phẳng (MNG) cắt SC tại điểm H. Tính \(\frac{{SH}}{{SC}}\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, AD và G là trung điểm SO. Mặt phẳng (MNG) cắt SC tại điểm H. Tính   S H S C  . (ảnh 1)

Gọi I là giao điểm của MN và AC.

Vì M, N lần lượt là trung điểm của AB và AD suy ra I là trung điểm của AO.

Trong mặt phẳng (SAC), kẻ IG cắt SC tại H mà IG (MNG) nên H = SC (MNG).

Vì I, G lần lượt là trung điểm của AO và SO nên IG // SA hay IH // SA.

Suy ra \(\frac{{SH}}{{SC}} = \frac{{AI}}{{AC}} = \frac{{AI}}{{2AO}} = \frac{1}{4} = 0,25\).

Trả lời: 0,25.

19. Tự luận
1 điểm

Hình chóp có 16 cạnh thì có bao nhiêu mặt?

Xem đáp án

Hình chóp S.A1A2...An (n 3) có n cạnh bên và n cạnh đáy nên có 2n cạnh.

Ta ó 2n = 16 n = 8.

Vậy hình chóp có 8 mặt bên và 1 mặt đáy nên có tất cả 9 mặt.

Trả lời: 9.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\) và một điểm \(S\) không thuộc mặt phẳng \((ABCD)\), các điểm \(M,N\) lần lượt là trung điểm của đoạn thẳng \(AB,SC\). Gọi \(O = AC \cap BD\).

a) \(SO\) giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((SBD)\).

b) Giao điểm của \(I\) của đường thẳng \(AN\) và mặt phẳng \((SBD)\) là điểm nằm trên đường thẳng \(SO\).

c) Giao điểm của \(J\) của đường thẳng \(MN\) và mặt phẳng \((SBD)\) là điểm nằm trên đường thẳng \(SD\).

d) Ba điểm \(I,J,B\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Cho hình bình hành \(ABCD\) và một điểm \(S\) không thuộc mặt phẳng \((ABCD)\), các điểm \(M,N\) lần lượt là trung điểm của đoạn thẳng \(AB,SC\). Gọi \(O = AC \cap BD\).  B. a) \(SO\) giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((SBD)\).  b) Giao điểm của \(I\) của đường thẳng \(AN\) và mặt phẳng \((SBD)\) là điểm nằm trên đường thẳng \(SO\).  c) Giao điểm của \(J\) của đường thẳng \(MN\) và mặt phẳng \((SBD)\) là điểm nằm trên đường thẳng \(SD\).  d) Ba điểm \(I,J,B\) thẳng hàng. (ảnh 1)

C. a) \(SO\) giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((SBD)\).

b) Trong mặt phẳng \((ABCD)\), gọi \(O = AC \cap BD\);

Trong mặt phẳng \((SAC)\), gọi \(I = SO \cap AN\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{I \in AN}\\{I \in SO,SO \subset (SBD)}\end{array} \Rightarrow I = AN \cap (SBD)} \right.\).

c) Trong mặt phẳng \((ABCD)\), gọi \(P = CM \cap BD\);

Trong mặt phẳng \((SCM)\), gọi \(J = MN \cap SP\);

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{J \in MN}\\{J \in SP,SP \subset (SBD)}\end{array} \Rightarrow J = MN \cap (SBD)} \right.\).

d) Dễ thấy \(B \in (ABN) \cap (SBD)\). (1)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{I \in AN,AN \subset (ABN)}\\{I \in SO,SO \subset (SBD)}\end{array} \Rightarrow I \in (ABN) \cap (SBD)} \right.\).(2)

Tương tự: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{J \in MN,MN \subset (ABN)}\\{J \in SP,SP \subset (SBD)}\end{array} \Rightarrow J \in (ABN) \cap (SBD)} \right.\).(3)

Từ (1), (2), (3) suy ra \(B,I,J\) cùng thuộc giao tuyến của hai mặt phẳng \((ABN)\) và \((SBD)\) nên ba điểm này thẳng hàng.

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.