2048.vn

20 câu trắc nghiệm Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài 2: Hàm số bậc hai (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Quiz

20 câu trắc nghiệm Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài 2: Hàm số bậc hai (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

VietJack
VietJack
ToánLớp 1022 lượt thi
36 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Cho hàm số \[y = - {x^2} + 4x + 1\]. Khẳng định nào sau đây sai?

Trên khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\], hàm số đồng biến.

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {2; + \infty } \right)\] và đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;2} \right)\].

Trên khoảng \[\left( {3; + \infty } \right)\], hàm số nghịch biến.

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {4; + \infty } \right)\] và đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;4} \right)\].

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} - 2x + 3\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

\(\left( { - 3; + \infty } \right)\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):y = 3{x^2} - 2x + 1\). Điểm nào sau đây là đỉnh của \(\left( P \right)\)?

\(I\left( {0;1} \right)\).

\(I\left( {\frac{1}{3};\,\frac{2}{3}} \right)\).

\(I\left( { - \frac{1}{3};\,\frac{2}{3}} \right)\).

\(I\left( {\frac{1}{3};\, - \frac{2}{3}} \right)\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị nào sau đây là đồ thị của hàm số \[y = {x^2} - 2x - 3\]?

Đồ thị nào sau đây là đồ thị của hàm số y = x^2 - 2x -3? (ảnh 1)  

Hình \[1\].

Hình \[2\].

Hình \[3\].

Hình \[4\].

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định các hệ số \(a\)\(b\) để parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + 4x - b\) có đỉnh \(I\left( { - 1; - 5} \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = - 2\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = 2\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 3\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = - 3\end{array} \right..\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = a{x^2} + bx + c\] có đồ thị như hình bên.

Cho hàm số y = ax^2 + bx + c có đồ thị như hình bên (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây đúng?

\[a > 0\], \[b > 0\], \[c > 0\].

\[a > 0\], \[b < 0\], \[c < 0\].

\[a < 0\], \[b < 0\], \[c > 0\].

\[a < 0\], \[b > 0\], \[c > 0\].

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tọa độ giao điểm của \(\left( P \right)\,:\,y = {x^2} - 4x\) với đường thẳng \(d\,:\,y = - x - 2\) là

\(M\left( {0;\, - 2} \right)\), \(N\left( {2;\, - 4} \right)\).

\(M\left( { - 1;\, - 1} \right)\), \(N\left( { - 2;\,0} \right)\).

\(M\left( {\, - 3;\,1} \right)\), \(N\left( {3;\, - 5} \right)\).

\(M\left( {1;\, - 3} \right)\), \(N\left( {2;\, - 4} \right)\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây đúng?

Hàm số \(y = - 3{x^2} + x + 2\) có giá trị lớn nhất bằng \(\frac{{25}}{{12}}\).

Hàm số \(y = - 3{x^2} + x + 2\) có giá trị nhỏ nhất bằng \(\frac{{25}}{{12}}\).

Hàm số \(y = - 3{x^2} + x + 2\) có giá trị lớn nhất bằng \(\frac{{25}}{3}\).

Hàm số \(y = - 3{x^2} + x + 2\) có giá trị nhỏ nhất bằng \(\frac{{25}}{3}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị thực của tham số \(m \ne 0\) để hàm số \(y = m{x^2} - 2mx - 3m - 2\) có giá trị nhỏ nhất bằng \( - 10\) trên \(\mathbb{R}.\)

\(m = 1.\)

\(m = 2.\)

\(m = - 2.\)

\(m = - 1.\)

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị dương của tham số \(m\) để giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right) = 4{x^2} - 4mx + {m^2} - 2m\) trên đoạn \(\left[ { - 2;\,0} \right]\) bằng \(3\). Tổng \(T\) các phần tử của \(S\) là

\(T = 3\).

\(T = \frac{1}{2}\).

\(T = \frac{9}{2}\).

\(T = - \frac{3}{2}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Parabol\(y = a{x^2} + bx + c\) đi qua ba điểm \(A\left( {0; - 1} \right)\), \(B\left( {1; - 1} \right)\), \(C\left( { - 1;1} \right)\)có phương trình là

\(y = {x^2} - x + 1\).

\(y = {x^2} - x - 1\).

\(y = {x^2} + x - 1\).

\(y = {x^2} + x + 1\).

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

a) Có toạ độ đỉnh \(I\left( {2;9} \right)\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

b) Trục đối xứng là \(x = 2\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

c) Giao điểm của đồ thị với trục tung là \(C\left( {0\,; - 5} \right)\).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

d) Giao điểm của đồ thị với trục hoành là \(A\left( { - 1\,;0} \right)\) và \(B\left( {5\,;0} \right)\).

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

a) Trục đối xứng của đồ thị hàm số là đường thẳng \(x = 2\).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

b) Tọa độ đỉnh của parabol là \(I\left( {2; - 3} \right)\).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

c) Giá trị nhỏ nhất của hàm số là \( - 2\).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

d) Parabol cắt trục \(Ox\) tại hai điểm \(A,\;B\). Khi đó diện tích tam giác \(IAB\) bằng \(1\).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

a) Quỹ đạo chuyển động của quả bóng là y=0,1cos2αx2+tanαx+0,8

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

b) Nếu \(\alpha  = 30^\circ \), sau 2 giây quả bóng ở độ cao trên \(1,7\left( {\rm{m}} \right)\).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

c) Nếu \(\alpha  = 60^\circ \), quả bóng sẽ đạt độ cao tối đa là \(3\left( {\rm{m}} \right)\).

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

d) Nếu \(\alpha  = 60^\circ \) và không có cầu thủ nào đón bóng bước 2 thì quả bóng sẽ chạm mặt sân cách vị trí tiếp xúc với cánh tay cầu thủ đón bóng bước 1 một khoảng là \(4,818\left( {\rm{m}} \right)\).

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

a) \(a > 0\).

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

b) \(c > 0\).

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

c) \(a - 2b + c = 9\).

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

d) Đường thẳng \(\left( d \right):y = x + 5\) luôn cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

a) Giao điểm của đồ thị hàm số đã cho với trục tung tại điểm có tung độ bằng\( - 5\).

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

b) Đỉnh của đồ thị hàm số đã cho là \(I\left( {2;3} \right)\).

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

c) Giá trị lớn nhất của hàm số bằng \(3\).

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

d) Đường thẳng \(d:y = 4x - m\) cắt đồ thị hàm số đã cho tại 2 điểm phân biệt khi \(m > 4\).

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động có vận tốc \(({\rm{m}}/{\rm{s}})\) được biểu diễn theo thời gian \(t(\;{\rm{s}})\) bằng công thức \(v\left( t \right) = \frac{1}{2}{t^2} - 4t + 10\). Vận tốc của vật đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu (đơn vi: m/s)?

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Biết rằng hàm số \[y = a{x^2} + bx + c\] đạt giá trị lớn nhất bằng \[ - 4\] tại \[x = 2\] và đồ thị hàm số đi qua điểm \[A\left( {0; - 5} \right)\]. Giá trị của biểu thức \[T = a + b - c\] bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Cổng vòm hoa tại một lễ cưới có hình dạng là đường parabol. Biết khoảng cách giữa hai chân cổng vòm hoa là \(3,2\,{\rm{m}}\). Tại vị trí trên cổng vòm hoa có độ cao \(2\,{\rm{m}}\) so với mặt đất người ta thả một sợi dây chạm đất cách chân \(A\) của cổng vòm hoa một đoạn \(1\,{\rm{m}}\) (như hình vẽ). Tính chiều cao của cổng vòm hoa (theo đơn vị mét và làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).Media VietJack

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Một nhà hát có sức chứa 800 người. Với giá vé 40 nghìn đồng trung bình sẽ có 300 người đến nhà hát mỗi ngày. Để tăng doanh thu, nhà hát đã khảo sát thị trường và thấy rằng nếu giá vé cứ giảm 10 nghìn đồng sẽ có thêm 100 người đến mỗi ngày. Gọi \(A\) nghìn đồng là giá vé để doanh thu từ tiền bán vé của nhà hát là lớn nhất. Tính giá trị của biểu thức \({A^2} + 2025\).

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng bán bưởi da xanh với giá bán mỗi quả là 60 000 đồng. Với giá bán này thì mỗi ngày cửa hàng chỉ bán được 30 quả. Cửa hàng dự định giảm giá bán, ước tính nếu cửa hàng cứ giảm mỗi quả 1 000 đồng thì số bưởi bán tăng thêm được là 10 quả. Xác định giá bán (đơn vị: nghìn đồng) để cửa hàng thu được lợi nhuận cao nhất, biết rằng giá nhập về ban đầu cho mỗi quả là 35 000 đồng.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack