
35 câu hỏi
\(\left( {3;2} \right)\).
\(\left( {5; - 1} \right)\).
\(\left( {4;0} \right)\).
\(\left( { - 2;5} \right)\).
Đáp án đúng là: D
Thay lần lượt các cặp số \[\left( {x;y} \right)\] ở trong đáp án vào bất phương trình \[2x + y - 7 > 0\], chỉ có cặp \(\left( { - 2;5} \right)\) không thỏa mãn.\[2x - 5y--1 > 0\].
\[x-y < 0\].
\(3x - y - 5 < 0\).
\[x - 2y + 1 \ge 0\].
Đáp án đúng là: D
Thay \[\left( {x;y} \right) = \left( {19;8} \right)\] vào từng bất phương trình, ta thấy chỉ có bất phương trình \[x - 2y + 1 \ge 0\] được nghiệm đúng.
\( - 3x + 2y - 4 < 0\).
\(x + 3y > 0\).
\(3x - y \le 0\).
\(2x - y + 4 < 0.\)
Đáp án đúng là: A
Thay tọa độ điểm \(A\) vào các đáp án ta thấy \(A\left( { - 1;3} \right)\) là điểm không thuộc miền nghiệm của bất phương trình \( - 3x + 2y - 4 < 0\).\(\left( {0; - 1} \right)\).
\(\left( {3;5} \right)\).
\(\left( {1;4} \right)\).
\(\left( {2; - 1} \right)\).
Đáp án đúng là: C
Thay lần lượt các cặp số \[\left( {x;y} \right)\] ở các đáp án vào bất phương trình \[2x - y + 1 < 0\], chỉ có cặp số \[\left( {1;4} \right)\] thỏa mãn.
\(m \in \mathbb{R}\).
\(m \ne 0\).
\(m > 0\).
\(m < 0\).
Đáp án đúng là: A
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn \[x\], \[y\] có dạng tổng quát là:\(ax + by \le c\,\left( {ax + by \ge c;\,ax + by < c;\,ax + by > c} \right)\), trong đó \(a\), \(b\), \(c\) là những số thực đã cho, \(a\) và \(b\) không đồng thời bằng \(0\), \(x\) và \(y\) là các ẩn số.
Do đó, với mọi số thực \(m\) thì bất phương trình \(mx - 3y < 2\) là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
\[Q\left( { - 1; - 3} \right)\].
\[M\left( {1;\frac{3}{2}} \right)\].
\[N\left( {1;1} \right)\].
\[P\left( { - 1;\frac{3}{2}} \right)\].
Đáp án đúng là: B
Tập hợp các điểm biểu diễn nghiệm của bất phương trình \[2x + y - 3 > 0\] là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \[2x + y - 3 = 0\] và không chứa gốc tọa độ.
Từ đó ta có điểm \[M\left( {1;\frac{3}{2}} \right)\] thuộc miền nghiệm của bất phương trình \[2x + y - 3 > 0\].
\(3x - 2y < - 6\).
\(3x - 2y > - 6\)
\(3x - 2y > 0\).
\(3x - 2y < 0\).
Đáp án đúng là: B
Từ hình vẽ ta thấy điểm \[O\left( {0;0} \right)\] thuộc miền nghiệm của bất phương trình cần tìm
Thay điểm \[O\left( {0;0} \right)\] vào biểu thức \[3x - 2y\] ta có \[3.0 - 2.0 > - 6\]. Do đó hình vẽ trên là miền nghiệm của bất phương trình \(3x - 2y > - 6\).
\(A\left( {1\,\,;\,\, - 1} \right)\).
\(B\left( { - 1\,\,;\,\, - 1} \right)\).
\(C\left( { - 1\,\,;\,\,1} \right)\).
\(D\left( { - \sqrt 3 \,\,;\,\,\sqrt 3 } \right)\).
Đáp án đúng là: A
Trước hết, ta vẽ đường thẳng \(\left( d \right):\left( {1 + \sqrt 3 } \right)x - \left( {1 - \sqrt 3 } \right)y = 2.\). Ta thấy \(\left( {0\,\,;\,\,0} \right)\) không là nghiệm của bất phương trình đã cho.
Vậy miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ \(\left( d \right)\) không chứa điểm \(\left( {0\,\,;\,\,0} \right).\)\(m \in \left( {0; + \infty } \right)\).
\(m \in \left( { - \infty ; - \frac{3}{2}} \right)\).
\(m \in \left( { - \infty ; - \frac{3}{2}} \right) \cup \left( {0; + \infty } \right)\).
\(m \in \left( { - \frac{3}{2};0} \right)\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
Đáp án đúng là: C
Để bất phương trình \(\left( {m + 1} \right)x + \left( {{m^2} + m} \right)y - 1 > 0\) là bậc nhất hai ẩn thì
\({\left( {m + 1} \right)^2} + {\left( {{m^2} + m} \right)^2} > 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {m + 1} \right)^2}\left( {1 + {m^2}} \right) > 0 \Leftrightarrow m \ne - 1\).
Điểm \(M\left( {1;2} \right)\) thuộc miền nghiệm của bất phương trình \(\left( {m + 1} \right)x + \left( {{m^2} + m} \right)y - 1 > 0\) nên tọa độ điểm \(M\left( {1;2} \right)\) thỏa mãn bất phương trình.
Từ đó ta có \(m + 1 + 2\left( {{m^2} + m} \right) - 1 > 0 \Leftrightarrow 2{m^2} + 3m > 0 \Leftrightarrow m\left( {2m + 3} \right) > 0\) \(\left( * \right)\).
Mà \(m \ne - 1\) nên ta được \(m \in \left( { - \infty ; - \frac{3}{2}} \right) \cup \left( {0; + \infty } \right)\).
\[3\].
\[5\].
\[4\].
\(6\).
Đáp án đúng là: C
Gọi \(x,\,y\) lần lượt là số vở bạn Lan có thể mua ().
Theo bài ra ta có: \(3x + 4y \le 15\).
Ta lấy gốc tọa độ \(O\left( {0;\,0} \right)\) và tính \(3.0 + 4.0 - 15 \le 0\).
Do đó miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \(d\) chứa gốc tọa độ \(O\), kể cả đường thẳng \(d\) (miền nghiệm là miền không bị gạch sọc)

Vì \(x,y \ge 1\) nên các cặp \(\left( {x,\,y} \right)\) thoả mãn là \(\left( {1,1} \right);\,\left( {1,\,2} \right);\,\left( {1,\,3} \right);\,\left( {2,1} \right);\,\left( {2,2} \right);\,\left( {3,\,1} \right)\).
Vậy bạn Lan có thể mua được nhiều nhất 4 quyển vở sao cho có cả hai loại.
b) Sai. Ta có bất phương trình: \(15000x + 30000y \le 200000 \Leftrightarrow 3x + 6y \le 40\,\,\,\,\,\left( * \right)\).
c) Đúng. Xét \(x = 5,y = 4\) thay vào bất phương trình: \(3.5 + 6.4 \le 40\) (đúng) nên \(\left( {5\,;\,4} \right)\) là một nghiệm của \(\left( * \right)\).
a) Sai. Tổng thời gian làm xong sản phẩm loại \(I\) là \(3x\), tổng thời gian làm xong sản phẩm loại II là \(2y\).
b) Sai. Ta có bất phương trình: \(3x + 2y \le 18\,\,\,\,\,\left( * \right)\) với điều kiện \(x,y \in \mathbb{N}\).
c) Đúng. Thay cặp số \(\left( {3\,;\,4} \right)\) vào bất phương trình \(\left( * \right):3.3 + 2.4 \le 18\) (đúng) suy ra \(\left( {3\,;\,4} \right)\) là một nghiệm của \(\left( * \right)\).
a) Đúng. Tổng số điểm người chơi đạt được khi chọn chữ \(A\) là \(3x\), tổng số điểm người chơi bị trừ khi chọn chữ .\(B\). là \(y\).
b) Sai. Với \(x,y \in \mathbb{N}\), ta có bất phương trình: \(3x - y \ge 20\,\,\,\,\,\left( * \right)\).
c) Đúng. Thay cặp số \(\left( {7\,;\,1} \right)\) vào bất phương trình \(\left( * \right):3.7 - 1 \ge 20\) (đúng) suy ra \(\left( {7\,;\,1} \right)\) là một nghiệm của \(\left( * \right)\). Điều này cho thấy nếu người chơi chọn được chữ \(A\) 7 lần và chọn được chữ \(B\) 1 lần thì người đó vừa đủ điểm dành chiến thắng trò chơi.
d) Sai. Thay cặp số \(\left( {8\,;\,4} \right)\) vào bất phương trình \(\left( * \right):3.8 - 4 \ge 20\) (đúng) suy ra \(\left( {8\,;\,4} \right)\) là một nghiệm của \(\left( * \right)\). Điều này cho thấy nếu người chơi chọn được chữ \(A\) 8 lần và chọn được chữ \(B\) 4 lần thì người đó vừa đủ điểm dành chiến thắng trò chơi.
a) Đúng. Số tiền phải trả cho cuộc gọi nội mạng mỗi tháng là \(x\) (nghìn đồng), số tiền phải trả cho cuộc gọi ngoại mạng mỗi tháng là \(2y\) (nghìn đồng) với điều kiện: \(x \in \mathbb{N},y \in \mathbb{N}\).
b) Đúng. Ta có bất phương trình: \(x + 2y < 100\,\,\,\left( * \right)\).
c) Đúng. Xét \(x = 50,y = 20\) thay vào \(\left( * \right):50 + 2.20 < 100\) (đúng) suy ra \(\left( {50\,;\,20} \right)\) là một nghiệm của \(\left( * \right)\).
d) Sai. Biểu diễn miền nghiệm của \(\left( * \right)\) trên mặt phẳng tọa độ: Vẽ đường thẳng \(x + 2y = 100\)
Ta thấy điểm \(O\left( {0\,;\,0} \right)\) thuộc miền nghiệm của \(\left( * \right)\)do thay tọa độ \(O\) vào \(\left( * \right)\): \(0 < 100\) (đúng).
Vậy miền nghiệm của bất phương trình \(\left( * \right):x + 2y < 100\) là nửa mặt phẳng (không kể d) có chứa điểm \(O\) (phần không gạch chéo trên hình).

Trong thực tế, vì \(x \in \mathbb{N},y \in \mathbb{N}\) nên ta chỉ xét miền nghiệm bất phương trình ứng với miền tam giác \(OAB\).
Gọi \(x\) là số lượng vé loại 1 bán được \(\left( {x \in \mathbb{N}} \right)\) và \(y\) là số lượng vé loại 2 bán được \(\left( {y \in \mathbb{N}} \right)\) thì số tiền bán vé thu được là \(50x + 100y\) (nghìn đồng).
Người ta sẽ phải bù lỗ trong trường hợp số tiền bán vé nhỏ hơn 20 triệu đồng, tức là:
\(50x + 100y < 20000\) hay \(x + 2y < 400\).
Như vậy, việc giải quyết bài toán mở đầu dẫn đến việc đi tìm miền nghiệm của bất phương trình \(x + 2y < 400\).
Miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn này được xác định như sau:
Vẽ đường thẳng \(d:x + 2y = 400\). Ta lấy gốc tọa độ \(O\left( {0\,;\,0} \right)\) và tính \(0 + 2.0 = 0 < 400\).
Do đó, miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng bờ \(d\) chứa gốc toạ độ không kể đường thẳng \(d\). Vậy nếu bán được số vé loại 1 là \(x\) và số vé loại 2 là \(y\) mà điểm \(\left( {x;y} \right)\) nằm trong miền tam giác \(OAB\) không hề cạnh \(AB\) thì rạp chiếu phim sẽ phải bù lỗ.
Nếu điểm \(\left( {x;y} \right)\) nằm trên đoạn thẳng \(AB\) thì rạp chiếu phim hoà vốn.

Nếu bán được 150 vé loại 1 và 150 vé loại 2 thì rạp chiếu phim có lãi.
Nếu bán được 200 vé loại 1 và 100 vé loại 2 thì rạp chiếu phim hoà vốn.
Nếu bán được 100 vé loại 1 và 100 vé loại 2 thì rạp chiếu phim phải bù lỗ.
a) Đúng. Người ta sẽ phải bù lỗ trong trường hợp số tiền bán vé thoả mãn bất phương trình \(x + 2y < 400\).
Gọi \(x\) là số lượng vé loại 1 bán được \(\left( {x \in \mathbb{N}} \right)\) và \(y\) là số lượng vé loại 2 bán được \(\left( {y \in \mathbb{N}} \right)\) thì số tiền bán vé thu được là \(50x + 100y\) (nghìn đồng).
Người ta sẽ phải bù lỗ trong trường hợp số tiền bán vé nhỏ hơn 20 triệu đồng, tức là:
\(50x + 100y < 20000\) hay \(x + 2y < 400\).
Như vậy, việc giải quyết bài toán mở đầu dẫn đến việc đi tìm miền nghiệm của bất phương trình \(x + 2y < 400\).
Miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn này được xác định như sau:
Vẽ đường thẳng \(d:x + 2y = 400\). Ta lấy gốc tọa độ \(O\left( {0\,;\,0} \right)\) và tính \(0 + 2.0 = 0 < 400\).
Do đó, miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng bờ \(d\) chứa gốc toạ độ không kể đường thẳng \(d\). Vậy nếu bán được số vé loại 1 là \(x\) và số vé loại 2 là \(y\) mà điểm \(\left( {x;y} \right)\) nằm trong miền tam giác \(OAB\) không hề cạnh \(AB\) thì rạp chiếu phim sẽ phải bù lỗ.
Nếu điểm \(\left( {x;y} \right)\) nằm trên đoạn thẳng \(AB\) thì rạp chiếu phim hoà vốn.

Nếu bán được 150 vé loại 1 và 150 vé loại 2 thì rạp chiếu phim có lãi.
Nếu bán được 200 vé loại 1 và 100 vé loại 2 thì rạp chiếu phim hoà vốn.
Nếu bán được 100 vé loại 1 và 100 vé loại 2 thì rạp chiếu phim phải bù lỗ.
b) Sai. Nếu bán được 200 vé loại 1 và 100 vé loại 2 thì rạp chiếu phim hoà vốn.
Gọi \(x\) là số lượng vé loại 1 bán được \(\left( {x \in \mathbb{N}} \right)\) và \(y\) là số lượng vé loại 2 bán được \(\left( {y \in \mathbb{N}} \right)\) thì số tiền bán vé thu được là \(50x + 100y\) (nghìn đồng).
Người ta sẽ phải bù lỗ trong trường hợp số tiền bán vé nhỏ hơn 20 triệu đồng, tức là:
\(50x + 100y < 20000\) hay \(x + 2y < 400\).
Như vậy, việc giải quyết bài toán mở đầu dẫn đến việc đi tìm miền nghiệm của bất phương trình \(x + 2y < 400\).
Miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn này được xác định như sau:
Vẽ đường thẳng \(d:x + 2y = 400\). Ta lấy gốc tọa độ \(O\left( {0\,;\,0} \right)\) và tính \(0 + 2.0 = 0 < 400\).
Do đó, miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng bờ \(d\) chứa gốc toạ độ không kể đường thẳng \(d\). Vậy nếu bán được số vé loại 1 là \(x\) và số vé loại 2 là \(y\) mà điểm \(\left( {x;y} \right)\) nằm trong miền tam giác \(OAB\) không hề cạnh \(AB\) thì rạp chiếu phim sẽ phải bù lỗ.
Nếu điểm \(\left( {x;y} \right)\) nằm trên đoạn thẳng \(AB\) thì rạp chiếu phim hoà vốn.

Nếu bán được 150 vé loại 1 và 150 vé loại 2 thì rạp chiếu phim có lãi.
Nếu bán được 200 vé loại 1 và 100 vé loại 2 thì rạp chiếu phim hoà vốn.
Nếu bán được 100 vé loại 1 và 100 vé loại 2 thì rạp chiếu phim phải bù lỗ.
c) Đúng. Nếu bán được 200 vé loại 1 và 100 vé loại 2 thì rạp chiếu phim hoà vốn.
Gọi \(x\) là số lượng vé loại 1 bán được \(\left( {x \in \mathbb{N}} \right)\) và \(y\) là số lượng vé loại 2 bán được \(\left( {y \in \mathbb{N}} \right)\) thì số tiền bán vé thu được là \(50x + 100y\) (nghìn đồng).
Người ta sẽ phải bù lỗ trong trường hợp số tiền bán vé nhỏ hơn 20 triệu đồng, tức là:
\(50x + 100y < 20000\) hay \(x + 2y < 400\).
Như vậy, việc giải quyết bài toán mở đầu dẫn đến việc đi tìm miền nghiệm của bất phương trình \(x + 2y < 400\).
Miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn này được xác định như sau:
Vẽ đường thẳng \(d:x + 2y = 400\). Ta lấy gốc tọa độ \(O\left( {0\,;\,0} \right)\) và tính \(0 + 2.0 = 0 < 400\).
Do đó, miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng bờ \(d\) chứa gốc toạ độ không kể đường thẳng \(d\). Vậy nếu bán được số vé loại 1 là \(x\) và số vé loại 2 là \(y\) mà điểm \(\left( {x;y} \right)\) nằm trong miền tam giác \(OAB\) không hề cạnh \(AB\) thì rạp chiếu phim sẽ phải bù lỗ.
Nếu điểm \(\left( {x;y} \right)\) nằm trên đoạn thẳng \(AB\) thì rạp chiếu phim hoà vốn.

Nếu bán được 150 vé loại 1 và 150 vé loại 2 thì rạp chiếu phim có lãi.
Nếu bán được 200 vé loại 1 và 100 vé loại 2 thì rạp chiếu phim hoà vốn.
Nếu bán được 100 vé loại 1 và 100 vé loại 2 thì rạp chiếu phim phải bù lỗ.
d) Sai. Nếu bán được 100 vé loại 1 và 100 vé loại 2 thì rạp chiếu phim phải bù lỗ.
Vì \(\left( {m_0^2\,;\,n_0^2} \right)\) là nghiệm của bất phương trình \(2x + 3y - 10 \le 0\) nên ta có:
do
Thử lại ta loại các bộ \[\left( {2; - 1} \right);\left( {2;1} \right),\left( { - 2;1} \right),\left( { - 2; - 1} \right)\;\].
Vậy có 11 cặp số \(\left( {{m_0}\,;\,{n_0}} \right)\) sao cho \(\left( {m_0^2\,;\,n_0^2} \right)\) là nghiệm của bất phương trình đã cho.
Đáp án: 11.
Gọi \(x\), \(y\) lần lượt là số xe loại \(A\) và loại \(B\) cần nhập ( \(x,y \in \mathbb{N}\)).
Tổng số tiền nhập xe là: \(30000000x + 50000000y\) đồng.
Số tiền dùng để nhập xe không quá 4 tỉ đồng, tức là:
\[30000000x + 50000000y \le 4000000000 \Leftrightarrow 3x + 5y \le 400\,\left( * \right)\].
Thay \(x = 70,y = 40\) vào bất phương trình \[\left( * \right)\] ta có: \[410 \le 400\] (vô lý).
Thay \(x = 73,y = 37\) vào bất phương trình \[\left( * \right)\] ta có: \[404 \le 400\] (vô lý).
Thay \(x = 78,y = 32\) vào bất phương trình \[\left( * \right)\] ta có: \[394 \le 400\] (đúng).
Thay \(x = 67,y = 43\) vào bất phương trình \[\left( * \right)\] ta có: \[416 \le 400\] (vô lý).
Vậy trong trường hợp cửa hàng nhập \(78\) xe loại \(A\) và \(32\) xe loại \(B\) thì số tiền dùng để nhập xe không quá 4 tỉ đồng.
Vậy \(m = 78\,;\,\,n = 32 \Rightarrow m + n = 78 + 32 = 110\).
Đáp án: 110.
Bất phương trình biểu diễn số tập và bút có thể mua được phụ thuộc vào số tiền mang theo là \(8000x + 6000y \le 150000\).
Bạn Lan có thể mua được tối đa số quyển tập nếu bạn đã mua 10 cây bút là \(8000x + 6000.10 \le 150000 \Leftrightarrow x \le 11,25\).
Vì \(x\) nguyên dương nên số quyển tập tối đa bạn Lan mua được là 11 quyển.
Đáp án: 11.
Một bông hoa cúc có giá \(3\,000\) đồng mà mua \(x\) bông nên hết \(3000x\) đồng.
Một bông hoa hồng có giá \(6\,000\) đồng mà mua \(y\) bông nên hết \(6000y\) đồng.
Bạn Việt mang \(100\,000\) đồng ra chợ mua hoa cúc và hoa hồng nên ta có điều kiện của \(x\) và \(y\) là \(3\,000x + 6\,000y \le 100\,000 \Leftrightarrow 3x + 6y \le 100\).
Vậy \(a = 3\,;\,\,b = 100 \Rightarrow T = a + b = 3 + 100 = 103\).
Đáp án: 103.
Bốn ly “Giọt lệ thiên thần” có giá \(600\,000\) đồng nên một ly “Giọt lệ thiên thần” có giá \(150\,000\)đồng.
Ba ly “Giọt lệ ác quỷ” có giá \(540\,000\) đồng nên một ly “Giọt lệ ác quỷ” có giá \(180\,000\) đồng.
Tổng số tiền phải chi trả của cửa hàng trong một tháng là \(17\,000\,000\) đồng.
Để cửa hàng có lãi thì thu nhập của cửa hàng phải lớn hơn \(17\,000\,000\) đồng nên ta có:
\(150\,000x + 180\,000y > 17\,000\,000\)\( \Leftrightarrow 15x + 18y > 1\,700\).
Vậy \(a = 15\,;\,\,b = 18 \Rightarrow T = 2a + b = 2.15 + 18 = 48\).
Đáp án: 48.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

























