
40 câu hỏi
Zn, Ag, KOH, K2SO4
KOH, Zn, Al(OH)3, MnO2 đun nóng
Al(OH)3, Cu, Fe, MgO
NaCl, KOH, Al, Zn
Đáp án B
Ag, Cu là kim loại đứng sau hidro trong dãy hoạt động hoá học, do đó Ag, Cu không tác dụng với dung dịch HCl => Loại A, C
K2SO4 không tác dụng với dung dịch HCl vì KCl là muối tan, H2SO4 là axit mạnh
NaCl không tác dụng với dung dịch HCl => Loại D
Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch HCl là KOH, Zn, Al(OH)3, MnO2 (đun nóng):
KOH + HCl ® KCl + H2O
Zn + 2HCl ® ZnCl2 + H2
Al(OH)3 + 3HCl ® AlCl3 + 3H2O
MnO2 + 4HCl ® MnCl2 + Cl2+2H2O
đá vôi
dung dịch AgNO3
quỳ tím và dung dịch AgNO3
quỳ tím
Đáp án C
Để phân biệt 3 dung dịch KCl, HCl, HNO3 người ta có thể dùng quì tím và dung dịch AgNO3 vì:
|
|
KCl |
HCl |
HNO3 |
|
Quì tím |
Tím |
Đỏ |
Đỏ |
|
AgNO3 |
x |
Kết tủa trắng |
Không hiện tượng |
Dấu x là đã nhận biết được
AgNO3 + HCl ® + HNO3
Phương trình hoá học:
AgNO3 + HNO3 ® không xảy ra
MnO2, NaCl.
NaOH, MnO2
KMnO4, MnO2
KMnO4, NaCl
Đáp án C
Trong phòng thí nghiệm, khí clo được điều chế bằng cách cho axit clohidric đặc tác dụng với chất oxi hoá mạnh như mangan đioxit rắn (MnO2), KMnO4 hoặc KClO3…
NaCl, NaClO3, H2O
HCl, HClO, H2O
NaClO, H2O
NaCl, NaClO, H2O
Đáp án D
Nước Gia – ven là hỗn hợp NaCl, NaClO, H2O
CaCl2.
CaOCl2.
CaOCl.
CaCO3.
Đáp án B
Clorua vôi có công thức là CaOCl2.
10 lít.
0,1 lít.
0,4 lít.
40 lít.
Đáp án B
Số mol NaHCO3 là:
Phương trình hoá học:
0,02 mol.
0,05 mol.
0,01 mol.
0,1 mol.
Đáp án B
Các phương trình hoá học:
37,33%.
66,67%.
72,91%.
64,00%.
Đáp án B
Fe là kim loại yếu hơn Al =>Al phản ứng trước, Fe phản ứng sau => 2,4 gam kim loại chính là Fe dư
Gọi số mol các chất là Al: a mol; Fe (pứ): b mol
KMnO4 là chất oxi hoá mạnh, trong môi trường axit sẽ oxi hoá và bản thân bị khử xuống
Như vậy, khi xét cả quá trình thì chỉ có Al, Fe và KMnO4 thay đổi số oxi hoá:
chu kì 2, nhóm VIA
chu kì 4, nhóm VIA
chu kì 3, nhóm VIA
chu kì 3, nhóm IVA
Đáp án C
S (Z = 16): => S thuộc: chu kì 3, nhóm VIA
SO3.
C2H5OH.
P.
Ca.
Đáp án A
O2 là chất oxi hoá mạnh, do đó nó sẽ phản ứng với chất khử và tất nhiên không phản ứng với chất oxi hoá
Trong , lưu huỳnh có số oxi hoá +6 là số oxi hoá cao nhất của lưu huỳnh, do đó trong phản ứng oxi hoá khử thì SO3 chỉ thể hiện tính oxi hoá => SO3 không tác dụng với O2
C2H5OH, P, Ca tác dụng với O2 theo các phương trình hoá học sau:
Oxi.
Ozon.
Clo.
Cacbon đioxxit.
Đáp án B
Ozon (O3) được dùng để tiệt trùng nước sinh hoạt, dùng để chữa sâu răng và có tác dụng bảo vệ các sinh vật trên trái đất không bị ảnh hưởng tia cực tím
SO2 và H2S
CO2 và SO2
SO3 và CO2
H2S và CO2
Đáp án B
Khí thu được là CO2 và SO2
Dung dịch K2SO3 và dung dịch H2SO4
Dung dịch H2SO4 và dung dịch HCl
Dung dịch Na2SO3 và dung dịch NaCl
Dung dịch Na2SO4 và dung dịch CuCl2
Đáp án A
Dung dịch K2SO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 thu được khí SO2 theo phương trình sau:
N2.
CH4.
SO2.
NH3.
Đáp án C
Khí gây ra hiện tượng mưa axit là SO2:
(1)-d, (2)-a, (3)-b, (4)-c.
(1)-c, (2)-a, (3)-b, (4)-d.
(1)-c, (2)-b, (3)-a, (4)-c.
(1)-c, (2)-d, (3)-b, (4)-a
Đáp án D
S là đơn chất vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá => (1) – (c)
SO2 là hợp chất vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử => (2) – (d)
H2S là hợp chất chỉ có tính khử => (3) – (b)
H2SO4 là hợp chất có tính axit và tính oxi hoá mạnh => (40) – (a)
2.
4.
6.
3.
Đáp án D
Số oxi hoá các nguyên tố thay đổi:
Số phân tử H2SO4 bị khử chính là số phân tử H2SO4 là chất oxi hoá. H2SO4 là chất oxi hoá khi chuyển thành
Các quá trình nhường, nhận electron:
=> Số phân tử H2SO4 bị khử là 3
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).C. (2), (3), (4).
(2), (3), (4).
(1), (2), (4).
Đáp án A
Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học. Thí dụ: Na, O2, O3 là các đơn chất
Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên. Thí dụ: HCl, H2S, HNO3 là các hợp chất
Các phương trình hoá học:
(1) O3 + 2KI + H2O ® 2KOH + I2 + O2 => Đơn chất thu được: I2, O2
(2) 2F2 + 2H2O ® 4HF + O2 => Đơn chất thu được: O2
(3) MnO2 + 4HCl ® MnCl2 + Cl2 +2H2O => Đơn chất thu được: Cl2
(4) SO2 + Br2 + 2H2O ® H2SO4 + 2HBr
Các thí nghiệm thu được đơn chất là (1), (2), (3).
Cl2 + 2NaOH ® NaCl + NaClO + H2O
Na2S2O3 + H2SO4 ® Na2SO4 + S + SO2 + H2O
3O2 + 2H2S ® 2H2O + 2SO2
FeCl2 + H2S ® FeS + 2HCl
Đáp án D
4.
1.
2.
3.
Đáp án C
K2SO3 và NaHSO3 tan trong dung dịch H2SO4 và giải phóng khí:
K2SO3 + H2SO4 ® K2SO4 + SO2 + H2O
2KHSO3 + H2SO4 ® K2SO4 + 2SO2 + 2H2O
Na2SO4 tan trong dung dịch H2SO4 loãng (vì Na2SO4 tan trong nước của dung dịch H2SO4) và không phản ứng với H2SO4
NaOH tan trong dung dịch H2SO4 theo phương trình hoá học sau:
2NaOH + H2SO4 ® Na2SO4 + 2H2O
Các chất rắn tan trong dung dịch H2SO4 loãng và giải phóng khí là K2SO3 và NaHSO3
12,8 gam.
25,6 gam.
10 gam.
20 gam.
Đáp án D
Số mol các chất là:
Các quá trình nhường, nhận electron:
Na2SO3, NaOH, H2O.
Na2SO3, NaHSO3, H2O.
Na2SO3, H2O.
NaHSO3, H2O.
Đáp án A
Số mol các chất là:
Phương trình hoá học:
SO2 + 2NaOH ® Na2SO3 + H2O
Các chất trong dung dịch sau phản ứng là: Na2SO3, NaOH dư và H2O
14,6 gam
8,4 gam
10,6 gam
18,8 gam
Đáp án A
Số mol các chất là:
Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl dư:
Sơ đồ phản ứng:
Xét giai đoạn hấp thụ CO2 vào dung dịch NaOH:
Sắt.
Kẽm.
Magie.
Đồng.
Đáp án D
Số mol các chất là:
Gọi hoá trị của M là n
Sơ đồ phản ứng:
Các quá trình nhường, nhận electron:
35,96%.
32,65%.
37,86%.
23,97%.
Đáp án A
Số mol NaOH là:
Dung dịch X chính là dung dịch H2SO4
Trung hoà 100 ml dung dịch X:
Số mol H2SO4 trong 200 ml dung dịch X là:
Đặt công thức của oleum là H2SO4.nSO3
Phương trình hoá học:
0,00015 mol/l.s.
0,0003 mol/l.s.
0,0002 mol/l.s.
0,0004 mol/l.s.
Đáp án C
giảm thể tích dung dịch H2SO4 4M xuống một nửa
dùng dung dịch H2SO4 6M thay cho dung dịch H2SO4 4M
tăng thể tích dung dịch H2SO4 4M lên gấp đôi
dùng dung dịch H2SO4 2M thay cho dung dịch H2SO4 4M
Đáp án B
Khi giảm thể tích hay tăng thể tích dung dịch H2SO4 4M thì tốc độ phản ứng không đổi vì nồng độ dung dịch H2SO4 không đổi
Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 2M thì tốc độ phản ứng giảm vì nồng độ axit giảm
Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 6M thì tốc độ phản ứng tăng vì nồng độ axit tăng
1, 3, 4
2, 3
1, 2
2, 3, 4
Đáp án B
Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng nhiệt độ hay chiều phản ứng toả nhiệt Khi giảm nhiệt độ, các cân bằng (2), (3) chuyển dịch theo chiều thuận
Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất => Khi tăng áp suất, các cân bằng (2), (3) chuyển dịch theo chiều thuận
Cl2.
O2.
CO2.
N2.
Đáp án A
Cl2 có tính sát trùng vì vậy người ta dùng Cl2 để khử trùng nước sinh hoạt, nước bể bơi,…
cacbon hoạt tính
muối ăn
lưu huỳnh
hàn the
Đáp án C
Người ta dùng lưu huỳnh để lưu hoá cao su
Đóng khoá K thì miếng giấy không mất màu
Mở khoá K thì miếng giấy mất
H2SO4 đặc có vai trò giữ hơi H2O có lẫn trong khí Cl2
Mở khoá K thì miếng giấy chuyển thành màu đỏ
Đáp án D
Phương trình phản ứng:
Khí Cl2 thu được thường lẫn khí hidro clorua (khí HCl) và hơi nước. Sau khi đã loại bỏ khí HCl thì khí Cl2 còn lẫn hơi H2O
Khi đóng khoá K thì khí Cl2 lẫn hơi H2O sẽ phải đi qua H2SO4 đặc, khí thu được sau khi qua H2SO4 đặc là khí Cl2 khô (H2SO4 đặc có tính háo nước nên đã hấp thụ H2O). Khí Cl2 không tẩy được màu, do đó miếng giấy không mất màu.
Khi mở khoá K thì khí Cl2 có lẫn hơi H2O (khí Cl2 ẩm) sẽ đi đến miếng giấy màu mà không qua H2SO4 đặc, do đó miếng giấy mất màu vì Cl2 ẩm có tính tẩy màu:
HClO là chất oxi hoá mạnh => HClO có tính tẩy màu, sát trùng,…
=> Cl2 ẩm có tính tẩy màu, sát trùng,…
Vậy phát biểu D sai.
26,47%.
19,85%.
33,09%.
13,24%.
Đáp án D
Xét trường hợp 20,4 gam A tác dụng với dung dịch HCl dư:
Gọi số mol các chất là Al: a mol; Zn: b mol; Fe: c mol
Ta có:
Các quá trình nhường, nhận electron:
Xét trường hợp 0,2 mol A tác dụng với Cl2:
Gọi số mol các chất là Al: ka mol; Zn: kb mol; Fe: kc mol
Ta có:
Các quá trình nhường, nhận electron:
Lấy (IV) chia (III) vế với vế ta được:
20,00%.
10,00%.
36,50%.
30,00%.
Đáp án A
Gọi n là hoá trị của M; x là số mol của M
Phương trình hoá học:
Dung dịch X thu được gồm NaCl: 0,3 mol; MCn: x mol; HCl dư
Tổ hợp (I) và (II) ta được:
Số mol các khí thu được theo (1), (2) là:
Nồng độ phần trăm của NaCl trong dung dịch X là:
Mặt khác, ta có:
Nồng độ phần trăm dung dịch HCl ban đầu là:
19,0 gam
28,5 gam
9,5 gam
38,0 gam
Đáp án C
Các phương trình phản ứng:
X tác dụng với dung dịch HCl:
CaO + 2HCl ® CaCl2 + H2O
Fe + 2HCl ® FeCl2 + H2
MgO + 2HCl ® MgCl2 + H2O
Dung dịch Y thu được gồm CaCl2, FeCl2 và MgCl2
Chú ý: CaO (M = 56); Fe (M=56); MgO (M = 40)
Tính toán:
Gọi số mol các chất trong X là CaO: a mol; Fe: b mol; MgO: c mol. Ta có:
Sơ đồ phản ứng:
Bảo toàn các nguyên tố Ca, Fe, Mg ta có:
H2S.
SO2.
SO3.
S.
Đáp án D
Số mol các chất là:
Sơ đồ phản ứng:
Gọi k là số electron trao đổi tạo ra S trong X
Các quá trình nhường, nhận electron:
50,3 gam.
30,5 gam.
35,0 gam.
30,05 gam.
Đáp án A
Số mol các chất là:
Sơ đồ phản ứng:
Áp dụng công thức của bài toán kim loại tác dụng với H2SO4 đặc ta có:
0,12 mol.
0,06 mol.
0,28 mol.
0,14 mol.
Đáp án A
Số mol K2Cr2O7 là:
Sơ đồ phản ứng:
Theo sơ đồ phản ứng thì HCl bị oxi hoá sẽ chuyển hết về Cl2. Bảo toàn mol electron ta có:
56,20.
59,05.
58,45.
49,80.
Đáp án D
Cu là kim loại đứng sau hidro trong dãy hoạt động hoá học, do đó Cu không tác dụng với dung dịch HCl
Sơ đồ phản ứng:
Khối lượng muối chính là khối lượng kim loại Mg, Al, Zn và Cl. Khi đó ta có:
Chỉ có 49,80 < 56,2. Vậy giá trị của m có thể là 49,80 gam
2,7 gam; 5,6 gam
8,1 gam; 0,2 gam
5,4 gam; 2,9 gam
1,35 gam; 6,95 gam
Đáp án A
Gọi số mol các kim loại là Al: a mol; Fe: b mol.
Ta có:
Sơ đồ phản ứng:
Các quá trình nhường, nhận electron:
30,24.
20,24.
33,26.
44,38.
Đáp án A
Các phương trình phản ứng:
Tính toán:
Qui đổi hỗn hợp ban đầu thành Fe và S. Ta có:
Sơ đồ phản ứng:
Các quá trình nhường, nhận electron:
Fe và Fe2O3.
FeO và Fe3O4.
Fe3O4 và Fe2O3.
Fe và FeO.
Đáp án D
Sơ đồ phản ứng:
Các quá trình nhường electron đối với Fe và hợp chất của sắt:
Gọi M là chất chung cho X, Y và k là số electron trao đổi của M trong phản ứng
Các quá trình nhường, nhận electron:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















