20 Bộ đề ôn tập Hóa Học 10 có lời giải cực hay (Đề số 2)
29 câu hỏi
Cho phản ứng: Tổng các hệ số nguyên, tối giản (c+d+e) của phản ứng trên khi cân bằng là
9.
3.
5.
20.
Đáp án A
Số oxi hóa các nguyên tố thay đổi là:
Các quá trình nhường, nhận electron:
Phương trình cân bằng:
=>( c + d + e ) = 3 + 2 + 4 = 9
Nguyên tố R thuộc nhóm A, nguyên tố R có công thức oxit cao nhất R2O7, công thức hợp chất khí của nguyên tố R với hiđro là :
RH
RH2
RH3.
RH4.
Đáp án A
Oxit cao nhất là R2O7 => Hóa trị cao nhất của R là 7 => Hóa trị của R trong hợp chất khí với hiđro = 8 - 7= 1 => Công thức hợp chất khí của R với hiđro là RH
Số oxi hóa của lưu huỳnh trong: lần lượt là
+4,-3,+4
-3, +4, +6.
+6, +4, -2.
-2, +6, +4.
Đáp án C
Số oxi hóa của các nguyên tố là:
Cấu hình electron của nguyên tử clo (Z = 17) là
Đáp án C
Cấu hình electron của nguyên tử clo (Z = 17) là
Trong một nhóm A, yếu tố nào sau đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần?
Hóa trị cao nhất với oxi
Độ âm điện
Tính axit, tính bazơ
Tính kim loại, tính phi kim
Đáp án A
Trong một nhóm A, hóa trị cao nhất với oxi của tất cả các nguyên tố luôn bằng số thứ tự của nhóm => Hóa trị cao nhất với oxi của các nguyên tố nhóm A không biến đổi tuần hoàn
Cho số thứ tự của các nguyên tố N (Z = 7), O (Z = 8). Tổng số hạt electron của ion là
31
32.
17
24
Đáp án B
Cho nguyên tử Số proton, nơtron, electron và số khối của nguyên tử Na lần lượt là
12, 11, 12, 23
23, 11, 12, 12
11, 12, 11, 23
12, 11, 23, 11
Đáp án C
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là
18.
2.
8.
32.
Đáp án A
Lớp M là lớp thứ 3
Lớp thứ 3 có 3 phân lớp là 3s, 3p, 3d
Phân lớp s tối đa 2e, phân lớp p tối đa 6e, phân lớp d tối đa 10e
=> Số e tối đa ở lớp M = 2 + 6 + 10 = 18
Số proton, electron, notron của ion lần lượt là
13, 13, 14
14, 14, 13
10, 13, 14
13, 10, 14
Đáp án D
Cho các hợp chất MgO, NaCl, H2O, CO2, HCl. Số hợp chất có liên kết cộng hóa trị là
2
1
3
4
Đáp án C
Các hợp chất có liên kết cộng hóa trị là H2O, CO2, HCl
Các hợp chất có liên kết ion là MgO, NaCl
Trong hạt nhận nguyên tử X có số hạt nơtron bằng số hạt proton. Cấu hình electron của X có phân lớp ngoài cùng là 3s2. Số khối của X là
36
24.
12.
18.
Đáp án B
Cấu hình electron của X có phân lớp ngoài cùng là 3s2 => Cấu hình electron của X là
=>X có 12 proton
Trong hạt nhân nguyên tử X có số hạt nơtron bằng số hạt proton => X có 12 nơtron
A = Z + N = l2 + 12 = 24
Nguyên tố X ở ô nguyên tố thứ 15 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc
chu kì 3, nhóm VA
chu kì 3, nhóm VIA.
chu kì 4, nhóm IVA
chu kì 4, nhóm IIIA
Đáp án A
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 10. X là nguyên tố
kim loại
khí hiếm
phi kim
á kim
Đáp án B
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa - khử ?
Đáp án B
Phản ứng oxi hóa - khử là:
Đặc điểm nhận biết nhanh phản ứng
là phản ứng oxi hóa - khử là có đơn chất S trong phương trình hóa học
Cho nguyên tử nguyên tổ X (Z=19) và Y(Z= 8). Công thức phân tử và kiểu liên kết hóa học giữa X và Y l
XY, liên kết ion
XY2, liên kết cộng hóa trị
X2Y3, liên kết cộng hóa trị
X2Y, liên kết ion
Đáp án D
=> X thuộc chu kì 4, nhóm IA => X là kim loại điển hình
=> Y thuộc chu kì 2, nhóm VIA =>Y là phi kim điển hình
Liên kết giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình là liên kết ion => Liên kết giữa X và Y là liên kết ion
Quá trình hình thành liên kết ion giữa X và Y như sau:
Trong tự nhiên kali có 3 đồng vị 39K (93,26%), 41K (x1%), 40K (x2%), nguyên tử khối trung bình của kali là 39,1347. Giá trị x1 và x2 lần lượt là
6,73% và 0,01%.
3,67% và 3,07%.
3,76% và2,98%.
2,89% và 3,85%.
Đáp án A
Cho các nguyên tố M (Z = 8), Y (Z = 16) và R (Z = 9). Tính phi kim của các nguyên tố giảm dần theo thứ tự nào sau đây?
Y > M > R
R > M > Y.
M > R > Y
M > Y > R
Đáp án B
Trong một chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính phi kim tăng dần
Trong một nhóm A theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim giảm dần
M ( Z = 8 ) , R ( Z = 9 ) cùng thuộc chu kì 2 => Tính phi kim: M < R (*)
M ( Z = 8 ), Y (Z = 16) cùng thuộc nhóm VIA => Tính phi kim: M > Y (**)
Kết hợp (*), (8*) Tính phi kim: R > M > Y
Trong các loại hạt cơ bản cấu tạo nên đa số các nguyên tử nguyên tố hóa học. Loại hạt không mang điện là
electron
proton
nơtron
proton và nơtron
Đáp án C
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là proton (mang điện dương), nơtron (không mang điện), electron (mang điện âm)
Các nguyên tử nguyên tố nhóm halogen đều có số electron lớp ngoài cùng là
1.
7.
2.
8
Đáp án B
Halogen thuộc nhóm VIIA => Halogen có 7e lớp ngoài cùng.
Cho các hợp chất sau: CH4, CO2, C2H4, C2H2. Số oxi hóa và cộng hóa trị của cacbon trong hợp chất nào lần lượt là +4 và 4 ?
CO2
C2H2
C2H2
CH4
Đáp án A
Số oxi hóa của các nguyên tố là:
Cộng hóa trị của cacbon trong CH4, CO2, C2H4, C2H2 đều bằng 4 vì:
Cho phản ứng: Trong phản ứng này 1 mol Na
đã nhận 1 mol electron
đã nhận 2 mol electron
đã nhường l mol electron
đã nhường 2 mol electron
Đáp án C
Cho 6,9 gam một kim loại M thuộc nhóm IA tác dụng hoàn toàn với nước tạo ra 3,36 lít khí H2(đktc). Kim loại M là
K
Li
Cs
Na.
Đáp án D
Tổng số hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử của nguyên tố R thuộc nhóm VIIA (nhóm halogen) là 28. Số khối của nguyên tử R là
19
12
18
28
Đáp án A
Các nguyên tố halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5
Tổng số hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử của nguyên tố R thuộc nhóm VIIA (nhóm halogen) là 28 Cấu hình electron của R là 1s22s22p5 => Z = 9
2Z + N = 28 => 2.9 + N = 28 => N = 10
A = Z + N = 9 + 10 = 19
Cho các phân tử sau: H2, N2, HCl, H2O, CO2. Số phân tử không phân cực là
1.
2.
3.
4.
Đáp án C
Các phân tử H2, N2, CO2 không phân cực vì đối xứng:
Cho phản ứng: Vai trò của đơn chất oxi là
chất bị oxi hóa
chất vừa bị oxi hóa vừa bị khử
chất bị khử
chất không bị oxi hóa, không bị khử
Đáp án C
Số oxi hóa các nguyên tố thay đổi:
Nguyên tử R thuộc nhóm A, có tổng số electron phân bố trên các phân lớp s là 7. Nguyên tố R là nguyên tố
p.
s.
d.
d.
Đáp án B
Nguyên tử R thuộc nhóm A, có tổng số electron phân bố trên các phân lớp s là 7 => Cấu hình electron của R là 1s22s22p63s23p64s1 R là nguyên tố s vì electron cuối cùng điền vào phân lớp 4s
Phân tử hợp chất M tạo bởi 4 nguyên tử của 2 nguyên tố phi kim R và Y (số hiệu nguyên tử của R nhỏ hơn số hiệu nguyên tử của Y). Tổng số hạt mang điện trong phân tử M là 20. Nhận xét nào sau đây không đúng?
Nguyên tử nguyên tố Y có 3 electron lớp ngoài cùng
Trong hầu hết các hợp chất với các nguyên tố khác, R có số oxi hóa +1
Trong phân tử hợp chất M, nguyên tử Y còn chứa một cặp electron tự do
Cho M tác dụng với HCl tạo ra hợp chất có chứa liên kết ion
Đáp án A
Tổng số hạt mang điện trong M là 20 => Tổng số proton của M là (20 : 2) = 10
Y(Z = 7) : 1s22s22p3 =>Y có 5 electron lớp ngoài cùng, 3 electron phân lớp ngoài cùng
=> Phát biểu A sai
Trong hợp chất, số oxi hóa của nguyên tố H thường bằng +1 => Phát biểu B đúng
=>N còn 1 cặp electron tự do
=> Phát biểu C đúng
M tác dụng với HCl:
Phương trình hóa học:
chứa liên kết ion giữa => Phát biểu D đúng
Một thanh đồng chứa 2 mol đồng. Trong thanh đồng có hai loại đồng vị là 63Cu và 64Cu với hàm lượng tương ứng bằng 25% và 75%. Thanh đồng đó nặng
127 gam
127,5 gam
128 gam.
128,5 gam
Đáp án B
Trong tự nhiên Cl tồn tại chủ yếu ở 2 đồng vị 37Cl và 35Cl, có khối lượng mol trung bình là 35,45. Thành phần phần trăm về khối lượng của 35Cl trong CaOCl2 là (Cho O: 16, Ca: 40)
43,30%.
56,70%.
42,75%.
41,40%.
Đáp án C
Gọi x là phần trăm số nguyên tử 35Cl => Phần trăm số nguyên tử 37Cl là (100 – x)








