20 Bộ đề ôn tập Hóa Học 10 có lời giải cực hay (Đề số 19)
20 câu hỏi
Khi hấp thụ hoàn toàn 12,8 gam khí SO2 vào 500 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam chất tan. Giá trị của m là
35,6.
25,2.
20,8.
29,2.
Đáp án D
Số mol các chất là:
Công thức của clorua vôi là
CaOCl2.
CaCl2.
CaO.
Ca(OH)2.
Đáp án A
Chọn hợp chất của lưu huỳnh có tính tẩy màu?
SO2.
H2S.
H2SO4.
SO3.
Đáp án A
SO2 có tính tẩy màu
Cho 4 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được 1,12 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của Fe và Cu trong hỗn hợp X lần lượt là
40% và 60%.
30% và 70%.
70% và 30%.
60% và 40%.
Đáp án C
Trong X, chỉ có Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng:
Chất nào sau đây dùng làm thực phẩm?
NaClO.
KCl.
CaCl2.
NaCl.
Đáp án D
NaCl (muối ăn) được dùng làm gia vị thức ăn
Nước Gia-ven có tính oxi hóa và tẩy màu là do
Cl+1 trong NaClO có tính oxi hóa mạnh
hỗn hợp NaCl và NaClO có tính tẩy màu
có NaCl.
có Clo trong dung dịch
Đáp án A
Nước Gia-ven có tính oxi hóa và tẩy màu là do Cl+1 trong NaClO có tính oxi hóa mạnh
Cho 26,6 gam hỗn hợp KCl và NaCl hòa tan vào nước để được 500 gam dung dịch. Cho dung dịch trên tác dụng vừa đủ với AgNO3 thì thu được 57,4 gam kết tủa. Thành phần phần trăm theo khối lượng của KCl và NaCl trong hỗn hợp đầu là
34% và 66%
56% và 44%
60% và 40%
70% và 30%
Đáp án B
Đặt số mol các chất là KCl: a mol ; NaCl: b mol.
Để phân biệt dung dịch HCl và dung dịch NaCl ta dùng hóa chất nào sau đây?
dung dịch AgNO3
Quỳ tím
dung dịch BaCl2
Dung dịch Pb(NO3)2
Đáp án B
Để phân biệt dung dịch HCl và dung dịch NaCl ta dùng quỳ tím vì:
| HCl | NaCl |
Quỳ tím | Đỏ | tím |
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm pha dung dịch axit X loãng bằng rót từ từ dung dịch axit đặc vào nước:
Hình vẽ trên minh họa nguyên tắc pha chế axit nào sau đây ?
HCl.
H2SO4.
HNO3.
H3PO4.
Đáp án B
H2SO4 tan vô hạn trong nước và tỏa nhiều nhiệt. Vì vậy khi pha loãng axit sunfuric đặc cần phải rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh mà không được làm ngược lại. Vậy X là H2SO4
HCl thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?
Đáp án C
HCl thể hiện tính oxi hóa:
HCl thể hiện tính khử:
=> HCl thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng với kim loại.
Hòa tan hết 1,69 gam oleum có công thức H2SO4.nSO3 vào nước dư. Trung hòa dung dịch thu được cần 400 ml dung dịch KOH 0,1M. Giá trị của n là
2.
1.
3.
4.
Đáp án C
Số mol KOH là:
Oleum tác dụng với H2O
Dung dịch thu được là dung dịch H2SO4:
0,04 0,02 mol
Axit nào yếu nhất trong số các axit sau?
HF.
HI.
HCl.
HBr.
Đáp án A
Tính axit: HF < HCl < HBr < HI
HF là axit yếu; HCl, HBr, HI là các axit mạnh
Chất nào sau đây dùng để lưu hóa cao su?
Nước Gia-ven
Lưu huỳnh
Ozon
Natri clorua
Đáp án B
Lưu huỳnh được dùng để lưu hóa cao su.
Khí nào sau đây có màu xanh nhạt?
Oxi.
Hiđro.
Clo.
Ozon.
Đáp án D
Ozon (O3) có màu xanh nhạt
Cho 18,6 gam hỗn hợp X gồm kẽm và sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng, dư, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Thành phần phần trăm khối lượng của kẽm có trong hỗn hợp X là
96,69%
69,89%
50%
34,94%
Đáp án B
Số mol H2 thu được là:
Đặt số mol các chất trong X là Zn: a mol ; Fe: b mol.
Sơ đồ phản ứng:
Các quá trình nhường, nhận electron:
Muốn điều chế axit clohiđric từ NaCl ta có thể cho NaCl tác dụng với chất nào sau đây?
HNO3.
H2SO4.
KHSO3.
H2SO3.
Đáp án B
Để điều chế axit clohiđric, người ta cho NaCl (rắn) tác dụng với H2SO4 đặc, đun nóng:
Bột sắt nóng cháy trong clo theo phản ứng nào sau đây?
Đáp án C
Cl2 là chất oxi hóa mạnh, do đó Cl2 sẽ oxi hóa Fe lên Fe(III):
Cho 15,68 lít (đktc) khí clo đi qua một lượng dư vôi tôi Ca(OH)2. Khối lượng clorua vôi tạo thành là
318 gam.
278 gam.
358 gam.
88,9 gam.
Đáp án D
Số mol Cl2 là:
Khi cho chất nào sau đây vào dung dịch AgNO3 thì có kết tủa màu đen xuất hiện?
HCl.
HBr.
H2S.
HI.
Đáp án C
Khí nào sau đây ngăn chặn các tia cực tím chiếu vào trái đất?
Khí ozon
Khí clo
Khí sunfuro
Khí oxi
Đáp án A
Khí ozon có tác dụng ngăn chặn các tia cực tím chiếu vào trái đất








