
30 câu hỏi
Bất cứ phản ứng nào cũng chỉ vận dụng được một trong các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để tăng tốc độ phản ứng
Bất cứ phản ứng nào cũng phải vận dụng đủ các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng mới tăng được tốc độ phản ứng
Tùy theo phản ứng mà vận dụng một, một số hay tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để tăng tốc độ phản ứng
Bất cứ phản ứng nào cũng cần chất xúc tác để tăng tốc độ phản ứng
Đáp án C
Tùy theo phản ứng mà vận dụng một, một số hay tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để tăng tốc độ phản ứng
Thay 6 gam kẽm hạt bằng 6 gam kẽm bột
Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 2M.
Thực hiện phản ứng ở 10 độ C
Dùng thể tích dung dịch H2SO4 4M gấp đôi ban đầu
Đáp án A
Dạng bột diện tiếp xúc lớn hơn dạng viên, do đó tốc độ phản ứng của kẽm dạng bột lớn hơn kẽm dạng viên.
Nồng độ dung dịch H2SO4 giảm từ 4M xuống 2M, do đó tốc độ phản ứng giảm.
Nhiệt độ thường khoảng 25 độ C do đó khi thực hiện phản ứng ở 10 độ C tốc độ phản ứng sẽ giảm.
Nồng độ dung dịch H2SO4 không đổi, do đó tốc độ phản ứng không đổi.
1.
2.
3.
4.
Đáp án C
Dùng không khí nén (tăng nồng độ, tăng áp suất) => Tốc độ phản ứng tăng.
Dùng không khí nóng (tăng nhiệt độ) => Tốc độ phản ứng tăng.
Nung đá vôi ở nhiệt độ cao (tăng nhiệt độ) => Tốc độ phản ứng tăng.
Nghiền nguyên liệu => Tăng diện tích tiếp xúc => Tốc độ phản ứng tăng.
Pha loãng dung dịch hỗn hợp phản ứng bằng nước => Nồng độ chất phản ứng giảm => Tốc độ phản ứng giảm.
Các yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng là: 1, 2, 3.
Bất cứ phản ứng nào cũng phải đạt đến trạng thái cân bằng hóa học
Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì phản ứng dừng lại
Chỉ có những phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hóa học
Ở trạng thái cân bằng, khối lượng các chất ở hai vế của phương trình hóa học phải bằng nhau.
Đáp án C
Chỉ có những phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hóa học.
Biến đổi nồng độ
Biến đổi áp suất
Sự có mặt chất xúc tác
Biến đổi dung tích của bình phản ứng
Đáp án C
Chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng, do đó nồng độ các chất trong hệ cân bằng không biến đổi
Nhiên kiệu cháy ở tầng khí quyển trên cao nhanh hơn khi cháy ở mặt đất
Nước giải khát được nén khí CO2 vào ở áp suất cao hơn sẽ có độ chua (độ axit) lớn hơn
Thực phẩm bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn sẽ giữ được lâu hơn
Than cháy trong oxi nguyên chất nhanh hơn khi cháy trong không khí
Đáp án A
Áp suất giảm khi càng lên cao, do đó nhiên liệu cháy ở tầng khí quyển trên cao chậm hơn khi cháy ở mặt đất.
CO2 tan trong nước tạo thành axit cacbonic => Nước giải khát được nén khí CO2 vào ở áp suất cao hơn sẽ có độ chua (độ axit) lớn hơn.
Giảm nhiệt độ thì tốc độ phản ứng giảm => Thực phẩm bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn sẽ giữ được lâu hơn.
Nồng độ oxi trong oxi nguyên chất lớn hơn không khí => Than cháy trong oxi nguyên chất nhanh hơn khi cháy trong không khí.
Lấy bớt PCl5 ra.
Thêm Cl2 vào.
Giảm nhiệt độ.
Tăng nhiệt độ.
Đáp án D
Tăng lượng PCl3, tức là làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Lấy bớt PCl5 và thêm Cl2 đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Giảm nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt, tức là chiều nghịch.
Tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, tức là chiều thuận.
2,72.10-3 mol/(l.s).
1,36.10-3 mol/(l.s).
6,80.10-3 mol/(l.s).
6,80.10-4 mol/(l.s).
Đáp án B
5,0.10-5 mol/(l.s).
2,5.10-5 mol/(l.s).
2,5.10-4 mol/(l.s).
2,0.10-4 mol/(l.s).
Đáp án A
4,0.10-4 mol/(l.s).
7,5.10-4 mol/(l.s).
1,0.10-4 mol/(l.s).
5,0.10-4 mol/(l.s).
Đáp án C
nhiệt độ và áp suất đều giảm
nhiệt độ và áp suất đều tăng
áp suất tăng và nhiệt độ giảm
áp suất giảm và nhiệt độ tăng
Đáp án C
Nồng độ NH3 lúc cân bằng sẽ lớn hơn khi cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt, tức là chiều thuận.
1 + 3 > 2 => Chiều thuận là chiều giảm áp suất, chiều nghịch là chiều tăng áp suất.
Tăng áp suất, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều giảm áp suất, tức là chiều thuận
phản ứng thu nhiệt
phản ứng tỏa nhiệt
phản ứng thu nhiệt
phản ứng tỏa nhiệt
Đáp án C
Tỉ khối của hỗn hợp so với không khí tăng khi lượng Fe2Cl6 tăng, tức là tỉ khối của hỗn hợp so với không khí tăng khi cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Khi tăng nhiệt độ từ 447 độ C đến 517 độ Cthì tỉ khối của hỗn hợp so với không khí giảm, tức là lượng Fe2Cl6 giảm => Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (*)
Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt (**)
Kết hợp (*) và (**) Phản ứng nghịch là phản ứng thu nhiệt và
thêm PCl3 vào hệ phản ứng
tăng nhiệt độ của hệ phản ứng
thêm Cl2 vào hệ phản ứng
tăng áp suất của hệ phản ứng
Đáp án B
Thêm PCl3 vào hệ phản ứng thì cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ PCl3, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Thêm Cl2 vào hệ phản ứng thì cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ Cl2, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Tăng nhiệt độ của hệ phản ứng thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
1 < 1 + 1 => Chiều thuận là chiều tăng áp suất, chiều nghịch là chiều giảm áp suất.
Khi tăng áp suất của hệ phản ứng thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều giảm áp suất, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
thay đổi áp suất của hệ
thay đổi nồng độ N2
thay đổi nhiệt độ
thêm chất xúc tác Fe
Đáp án D
Chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng
cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.
cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.
cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.
Đáp án C
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch => Phát biểu A sai.
2 + 1 > 2 => Chiều thuận là chiều giảm áp suất, chiều nghịch là chiều tăng áp suất.
Khi giảm áp suất của hệ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tăng áp suất, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi giảm nồng độ O2, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tăng nồng độ O2, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi giảm nồng độ SO3, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tăng nồng độ SO3, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(1), (3), (4).
(1), (2), (4).
Đáp án C
Đối với cân bằng: Áp suất của hệ trước và sau phản ứng bằng nhau, tức là áp suất của hệ không đổi, do đó khi thay đổi áp suất thì cân bằng hóa học không bị chuyển dịch.
Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là (1), (3), (4)
(1) và (3).
(2) và (4).
(3) và (4).
(1) và (2).
4.
3.
2.
1.
Đáp án D
Cân bằng (I), (III) không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất của hệ vì phân tử khí trước và sau phản ứng không đổi.
Đối với cân bằng (II):
Số phân tử khí chất phản ứng = 0 < Số phân tử khí sản phẩm = 1 => Chiều thuận là chiều tăng áp suất.
Khi giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng áp suất, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Đối với cân bằng (IV):
Số phân tử khí chất phản ứng = 2 + 1 > Số phân tử khí sản phẩm = 2 => Chiều thuận là chiều giảm áp suất, chiều nghịch là chiều tăng áp suất.
Khi giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng áp suất, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
(1), (4), (5).
(1), (2), (4).
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
Đáp án C
Số phân tử khí chất phản ứng = (1+1) bằng số phân tử chất sản phẩm = (1+1), do đó khi thay đổi áp suất chung của hệ, cân bằng không bị chuyển dịch.
Chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng.
Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là (1), (2), (3).
, phản ứng thu nhiệt
, phản ứng tỏa nhiệt
, phản ứng thu nhiệt
, phản ứng tỏa nhiệt
Đáp án D
Khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (*)
Khi hạ nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo phản ứng tỏa nhiệt (**)
Kết hợp (*) và (**) => Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt,
Phản ứng nghịch tỏa nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ
Phản ứng thuận tỏa nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ
Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ
Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ
Đáp án B
SO3 có phân tử khối lớn nhất => Tỉ khối của hỗn hợp so với H2 càng lớn khi lượng SO3 càng nhiều, do đó tỉ khối của hỗn hợp so với H2 tăng khi cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi => Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (*)
Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt (**)
Kết hợp (*) và (**) => Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.
=> Phản ứng thuận tỏa nhiệt, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm nhiệt độ
tăng nhiệt độ của hệ phản ứng
giảm áp suất của hệ phản ứng
tăng áp suất của hệ phản ứng
thêm chất xúc tác vào hệ phản ứng
Đáp án C
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
1 + 3 < 0 => Chiều thuận là chiều giảm áp suất, chiều nghịch là chiều tăng áp suất.
Tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Giảm áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng áp suất, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng.
tăng nhiệt độ của hệ
giảm nồng độ HI
tăng nồng độ H2
giảm áp suất chung của hệ
Đáp án D
Số phân tử khí chất phản ứng = Số phân tử sản phẩm, do đó thay đổi áp suất chung của hệ thì cân bằng không bị chuyển dịch
giảm nhiệt độ và giảm áp suất
tăng nhiệt độ và tăng áp suất
giảm nhiệt độ và tăng áp suất
tăng nhiệt độ và giảm áp suất
Đáp án C
Tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
1 + 3 > 2 => Chiều thuận là chiều giảm áp suất, chiều nghịch là chiều tăng áp suất.
Tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Giảm áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng áp suất, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
(a).
(c).
(b).
(d).
Đáp án A
Cân bằng hóa học không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất chung của hệ là:
Đáp án D
Phương trình phản ứng:
Nồng độ chất tham gia phản ứng càng cao (nồng độ các chất trong dung dịch hỗn hợp khi trộn các chất với nhau), tốc độ phản ứng càng nhanh, thời gian kết tủa càng ngắn.
Ở đây, nồng độ dung dịch H2SO4 được giữ cố định (1 giọt), do đó trong dung dịch hỗn hợp thu được nồng độ H2SO4 không đổi, dẫn đến tốc độ phản ứng chỉ còn phụ thuộc vào nồng độ Na2S2O3.
Thứ tự tăng nồng độ Na2S2O3 trong các thí nghiệm sau: thí nghiệm 2 (12 giọt Na2S2O3 + 0 giọt H2O) > thí nghiệm 3 (8 giọt Na2S2O3 + 4 giọt H2O) > thí nghiệm 1 (4 giọt Na2S2O3 + 8 giọt H2O).
Vậy thời gian xuất hiện kết tủa theo thứ tự là .
Đáp án D
Phương trình phản ứng:
Nồng độ các chất phản ứng là Na2S2O3 và H2SO4 không đổi, do đó tốc độ phản ứng chỉ phụ thuộc nhiệt độ. Khi nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng tăng và thời gian phản ứng giảm.
Nhiệt độ ở các thí nghiệm tăng theo thứ tự sau: thí nghiệm 1 < thí nghiệm 3 < thí nghiệm 2, do đó tốc độ phản ứng thí nghiệm 1 < thí nghiệm 3 < thí nghiệm 2 và thời gian phản ứng thí nghiệm 1 > thí nghiệm 3 > thí nghiệm 2 => .
Đáp án D
Do các điều kiện nồng độ HCl, khối lượng CaCO3, nhiêt độ phản ứng không đổi nên tốc độ phản ứng chỉ phụ thuộc vào diện tiếp xúc.
Diện tiếp xúc (dạng khối < dạng viên nhỏ < dạng bột mịn) của các chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng tăng và thời gian phản ứng giảm, do đó
Phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng nghịch là phản ứng thu nhiệtC. Phản ứng nghịch là phản ứng thu nhiệt
Nước đá có tác dụng làm giảm nhiệt độ của ống nghiệm (a) so với ống nghiệm (b), do đó đã làm cân bằng (*) chuyển dịch theo chiều thuận làm cho màu của ống nghiệm (a) nhạt hơn ống nghiệm (b)
Đáp án A
Khi hạ nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt.
Đối với cân bằng (*):
(màu nâu đỏ) (không màu)
Màu của ống nghiệm (a) nhạt hơn màu của ống nghiệm (b), tức là khi hạ nhiệt độ của ống nghiệm (a) (cho ống nghiệm (a) vào chậu nước đá) cân bằng (*) đã chuyển dịch theo chiều thuận (chiều tạo N2O4 không màu) => phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt => phản ứng nghịch là phản ứng thu nhiệt.
Phát biểu B, C đúng.
Phát biểu A sai.
Nước đá có tác dụng làm giảm nhiệt độ của ống nghiệm (a) so với ống nghiệm (b), do đó đã làm cân bằng (*) chuyển dịch theo chiều thuận làm cho màu ống nghiệm (a) nhạt hơn ống nghiệm (b).
Phát biểu D đúng
tăng diện tích tiếp xúc giữa khí gas và không khí khi cháy
lượng khí gas thoát ra nhiều hơn
tốn ít nguyên liệu làm bếp gas hơn
bếp gas sẽ đẹp hơn
Đáp án A
Để sử dụng gas hiệu quả, bếp gas sẽ được làm nhiều lỗ nhỏ để tăng diện tích tiếp xúc giữa khí gas và không khí khi cháy => gas cháy hoàn toàn hơn, nhiệt tỏa ra lớn hơn, an toàn hơn,… khi để một lỗ lớn
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















