20 Bộ đề ôn tập Hóa Học 10 có lời giải cực hay (Đề số 15)
Đề thi

20 Bộ đề ôn tập Hóa Học 10 có lời giải cực hay (Đề số 15)

A
Admin
Hóa họcLớp 1053 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất đều tác dụng với oxi ở điều kiện thích hợp là

Cu, Au, CH3COOH.

Ag, P, C2H4

Fe, S, C2H5OH.

Pt, S, C­2H5OH.

Xem đáp án

Đáp án C

Au, Ag, Pt không tác dụng với O2 => Loại A, B, D.

Dãy gồm các chất đều tác dụng với O2 là Fe, S, C2H5OH:

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 12 gam hỗn hợp kim loại A, B có hóa trị không đổi tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 5,6 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng dung dịch X tăng hay giảm bao nhiêu so với dung dịch H2SO4 ban đầu?

giảm 4 gam

tăng 4 gam

giảm 6 gam

tăng 12 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Số mol SO2 thu được là: nSO2=5,622,4=0,25 mol

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 50 gam hỗn hợp X gồm Cu và CuO trong H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 11,2 lít khí SO­2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Phần trăm khối lượng của CuO trong hỗn hợp X là

64%.

36%.

32%.

68%.

Xem đáp án

Đáp án B

Số mol SO2 thu được là: nSO2=11,222,4=0,5 mol

Sơ đồ phản ứng: 

Các quá trình nhường , nhận electron:

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào thu được lượng khí SO2 nhiều nhất?

Cho 1 mol S tác dụng hết với H2SO4 đặc, nóng

Cho 1 mol C tác dụng hết với H2SO4 đặc, nóng

Cho 1 mol Cu tác dụng hết với H2SO4 đặc, nóng

Cho 1 mol K2SO3 tác dụng hết với H2SO4

Xem đáp án

Đáp án A

Đối với 1 mol S tác dụng hết với H2SO4 đặc, nóng:

Sơ đồ phản ứng :

Các quá trình nhường, nhận electron:

Đối với 1 mol C tác dụng hết với H2SO4 đặc, nóng:

Sơ đồ phản ứng :

Các quá trình nhường, nhận electron:

Đối với 1 mol Cu tác dụng hết với H2SO4 đặc, nóng:

Sơ đồ phản ứng : 

Các quá trình nhường, nhận electron:

Đối với 1 mol K2SO3 tác dụng với dung dịch H2SO4:

Phương trình hóa học:

=> 1 mol S tác dụng hết với H2SO4 đặc, nóng, thu được lượng khí SO2 nhiều nhất

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg tác dụng vừa đủ với 9,6 gam S. Phần trăm khối lượng của Fe và Mg trong hỗn hợp X lần lượt là

52,76% và 47,24%.

53,85% và 46,15%.

63,80% và 36,20%.

72,00% và 28,00%.

Xem đáp án

Đáp án B

Số mol S là: nS=9,632=0,3 mol 

Đặt số mol các chất trong X là Fe : a mol ; Mg : b mol

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 33,1 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 13,44 lít khí thoát ra (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

78,7.

75,5.

74,6.

90,7

Xem đáp án

Đáp án D

Khí thu được là H2 : nH2=13,4422,4=0,6 mol 

Gọi M là kim loại chung cho Mg, Fe và Zn với hóa trị n

Sơ đồ phản ứng :

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 38,3 gam hỗn hợp gồm 4 oxit kim loại Fe2O3, MgO, ZnO, Al2O3 tan  vừa đủ trong 800ml dung dịch H2SO4 1M. Cô cạn dung dịch thì thu được a gam muối khan. Giá trị của a là

68,1.

86,2.

102,3.

90,3.

Xem đáp án

Đáp án C

Số mol H2SO4 là: nH2SO4=0,8 mol 

Đặt M2On là oxit chung cho Fe2O3, MgO, ZnO và Al2O3

Sơ đồ phản ứng :

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Để m gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp A có khối lượng 37,6 gam gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Cho hỗn hợp A phản ứng hết với H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 3,36 lít khí SO2 (đktc). Giá trị của m là

56,0.

28,0

11,2.

8,4.

Xem đáp án

Đáp án B

Xét giai đoạn A tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư:

Số mol SO2 thu được là: nSO2=0,15 mol

Qui đổi hỗn hợp A thành Fe : a mol; O : b mol

Sơ đồ phản ứng :

Các quá trình nhường, nhận electron:

Xét giai đoạn để m gam Fe ngoài không khí:

Sơ đồ phản ứng : 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 125,6 gam hỗn hợp A gồm FeS2 và ZnS thu được 102,4 gam SO2. Khối lượng của FeS2, ZnS trong hỗn hợp A lần lượt là

78,6 gam và 47,0 gam

10,0 gam và 115,6 gam

76,6 gam và 47,0 gam

48,0 gam và 77,6 gam

Xem đáp án

Đáp án D

Số mol của SO2 thu được là: nSO2=1,6 mol 

Đặt số mol các chất trong A là FeS2: a mol; ZnS : b mol

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích dung dịch NaOH 2M tối thiểu đề hấp thụ hết 5,6 lít khí SO2 (đktc) là

125ml.

215ml.

500ml.

250ml.

Xem đáp án

Đáp án A

Số mol SO2 là: nSO2=0,25 mol 

Lượng NaOH tối thiểu để hấp thụ khí SO2 chính là lượng NaOH phản ứng với SO2 để tạo muối axit:

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp 3 kim loại Mg, Fe, Al bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 11,08 gam muối khan. Thể tích khí H2 sinh ra ở đktc là

0,896 lít.

1,344 lít.

1,568 lít.

2,016 lít.

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi M là kim loại chung cho Mg, Fe và Al với hóa trị n

Gọi số mol H2 thu được là a mol

Sơ đồ phản ứng : 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

H2SO4 đặc không làm khô được khí nào sau đây?A. H2S.

H2S.

CO2.

Cl2.

O2.

Xem đáp án

Đáp án A

H2SO4 đặc không làm khô được khí H2S vì: H2S+3H2SO4(đặc)t04SO2+4H2O 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây có chất tham gia là axit sunfuric loãng?

Xem đáp án

Đáp án B

Các phương trình hóa học:

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn V lít khí SO2 vào dung dịch nước Br2 0,1 M thì làm mất màu vừa hết 200ml. Thể tích dung dịch NaOH 1M cần dùng để trung hòa hết dung dịch sau phản ứng là

80ml.

60ml.

40ml.

100ml.

Xem đáp án

Đáp án A

Số mol Br2 là: nBr2=0,2.0,1=0,02 mol 

SO2 tác dụng với nước Br2:

=>  dung dịch sau phản ứng gồm H2SO4 (0,02 mol); HBr (0,04 mol)

Trung hòa dung dịch sau phản ứng bằng NaOH:

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 120 gam FeS2 có thể điều chế được bao nhiêu ml dung dịch H2SO4 98% (D=1,84g/ml) (Biết hiệu suất của cả quá tình là 80%)?

86,96ml.

98,66ml.

68,96ml.

96,86ml.

Xem đáp án

Đáp án A

Số mol FeS2 là:

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm pha dung dịch axit X loãng bằng rót từ từ dung dịch axit đặc vào nước :

Hình vẽ trên minh họa nguyên tắc pha chế axit nào sau đây?

HCl.

H2SO4.

HNO3.

H3PO4.

Xem đáp án

Đáp án B

H2SO4 hòa tan vô hạn trong nước và tỏa nhiều nhiệt. Vì vậy khi pha loãng axit sunfuric đặc cần phải rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh mà không được làm ngược lại.

Vậy X là H2SO4.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng : SO2+2H2S3S+2H2O Phát biết nào sau đây đúng?

Lưu huỳnh bị oxi hóa và hiđro bị khử

Lưu huỳnh trong SO2 bị khử, lưu huỳnh trong H2S bị oxi hóa

Lưu huỳnh trong SO2 bị oxi hóa và lưu huỳnh trong H2S bị khử

Lưu huỳnh bị khử và không có chất nào bị oxi hóa

Xem đáp án

Đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch H2SO4 loãng, Ba(OH)2, HCl đựng trong các bình riêng biệt mất nhãn là

Cu

dung dịch BaCl2

dung dịch NaNO3

dung dịch NaOH

Xem đáp án

Đáp án B

Lời giải

Dùng dung dịch BaCl2 để phân biệt các dung dịch : H2SO4 loãng, Ba(OH)2 và HCl

 

H2SO4 loãng

Ba(OH)2

KCl

Dung dịch BaCl2

Kết tủa trắng

Không hiện tượng

Không hiện tượng

Dung dịch H2SO4

 

Kết tủa trắng

Không hiện tượng

Đầu tiên dùng dung dịch BaCl2 sẽ nhận biết được H2SO4 loãng:

 

Dùng dung dịch H2SO4  vừa nhận biết được để nhận biết các dung dịch Ba(OH)2 và HCl:

 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hỗn hợp khí oxi và ozon. Sau một thời gian, ozon bị phân hủy hết, ta được một chất khí duy nhất có thể tích tăng thêm 2%. Thành phần phần trăm theo thể tích ozon hỗn hợp khí ban đầu là (biết các thể tích khí được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)

2,00%.

4,00%.

96,00%.

98,00%.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình hóa học: 2O33O2 

Theo phương trình thì 2 phân tử O3 mất đi sẽ sinh ra 3 phân tử O3 Số phân tử khí tăng = 3 - 2 = 1 => Số phân tử O3 mất đi = 2 lần số phân tử khí tăng

Phần trăm thể tích O3 trong hỗn hợp ban đầu là:

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, NaOH và Na2CO3 trong dung dịch axit H2SO4 40% (vừa đủ) thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỷ khối đối với H2 bằng 16,75 và dung dịch Y có nồng độ 51,449%. Cô cạn Y thu được 170,4 gam muối. Giá trị của m là

37,2.

50,4.

23,8.

50,6.

Xem đáp án

Đáp án D

Các phương trình phản ứng :

Phương trình phản ứng :

Hỗn hợp khí H2 và CO2

Dung dịch Y chỉ có Na2SO4 =>muối thu được khi cô cạn dung dịch Y là Na2SO4

Tinh toán:

Muối thu được là Na2SO

Sơ đồ phản ứng :

Bảo toàn gốc SO4 ta có :