20 Bộ đề ôn tập Hóa Học 10 có lời giải cực hay (Đề số 13)
Đề thi

20 Bộ đề ôn tập Hóa Học 10 có lời giải cực hay (Đề số 13)

A
Admin
Hóa họcLớp 1046 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml dung dịch H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được muối khan có khối lượng là

3,81 gam.

5,81 gam.

4,81 gam.

6,81 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

Số mol H2SO4 là: nH2SO4=0,5.0,1=0,05 mol

Gọi M2On là oxit chung cho các oxit trong X

Sơ đồ phản ứng :

 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan m gam Fe trong dung dịch H2SO4 loãng thì sinh ra 3,36 lít khí (đktc). Nếu cho m gam Fe tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư thì thu được V lít khí SO2 (đktc). Giá trị của V là

10,08.

5,04.

3,36.

3,36.

Xem đáp án

Đáp án B

Xét giai đoạn m gam Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng:

Sơ đồ phản ứng : 

Các quá trình nhường, nhận electron :

Xét giai đoạn m gam Fe tác dụng với H2SO4 đặc, nóng , dư:

Sơ đồ phản ứng: 

Các quá trình nhường, nhận electron:

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,2 mol SO2 tác dụng với 0,3 mol NaOH. Sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là

18,9.

23,0.

20,8.

24,8.

Xem đáp án

Đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 12,8 gam kim loại M trong H2SO4 đặc, nóng, thu được 4,48 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Kim lại M là

Fe.

Mg.

Cu.

Al.

Xem đáp án

Đáp án C

Số mol SO2 thu được là: nSO2=0,2 mol 

Gọi hóa trị của M là n

Số mol của M là : nM=12,8Mmol

Sơ đồ phản ứng :

Các quá trình nhường, nhận electron :

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thu hồi thủy tinh rơi vãi trong phòng thí nghiệm người ta dùng chất nào sau đây:

Bột gạo.

Bột sắt.

Cát.

Bột lưu huỳnh.

Xem đáp án

Đáp án D

Để thu hồi lưu huỳnh rơi vãi trong phòng thí nghiệm người ta dùng bột lưu huỳnh vì:

Hg (lỏng)+S (rắn) nhiệt độ thườngHgS (rắn) 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí Y có tỉ khối so với hidro là 9. Thành phần phần trăm theo khối lượng Fe trong hỗn hợp X là

40%.

50%.

38,89%.

61,11%.

Xem đáp án

Đáp án C

Đặt số mol các chất trong hỗn hợp X là Fe: a mol; FeS: b mol

Các phương trình hóa học:

=> Y gồm H2: a mol; H2S : b mol

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là

CO và CH4.

CH4 và NH3.

SO2 và NO2.

CO và CO2.

Xem đáp án

Đáp án C

Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là SO2 và NO2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng sau đây, hãy chỉ ra phản ứng không đúng?

Xem đáp án

Đáp án A

H2S là axit yếu hơn HCl, do đó H2S không thể đẩy được HCl ra khỏi dung dịch muối:

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là

CaO.

dung dịch H2SO4 đậm đặc.

Na2SO3 khan.

dung dịch NaOH đặc.

Xem đáp án

Đáp án B

Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là dung dịch H2SO4 đậm đặc.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt được 3 chất khí: CO2, SO2 và O2 đựng trong 3 bình mất nhãn riêng biệt, người ta dùng thuốc thử là

nước vôi trong

nước Br2

dung dịch KMnO4

nước vôi trong và nước Br2

Xem đáp án

Đáp án D

Để phân biệt được 3 chất khí: CO2, SO2 và O2 đựng trong 3 bình mất nhãn riêng biệt, người ta dùng thuốc thử là nước vôi trong và nước Br2 vì:

 

CO2

SO2

O2

Nước Br2

Không hiện tượng

Nước Br2 nhạt màu

Không hiện tượng

Nước vôi trong (CaOH)2)

Kết tủa trắng

X

Không hiện tượng

Dấu x là đã nhận biết được rồi

Các phương trình hóa học:

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng : S+H2SO4(đặc)X+H2O X là

SO2.

H2S.

H2SO3.

SO3.

Xem đáp án

Đáp án A

S+2H2SO4(đặc)3X+2H2O

=> X là SO2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, một số chất khí có thể điều chế bằng cách cho dung dịch axit thích hợp tác dụng với muối rắn tương ứng như hình vẽ.

Sơ đồ điều chế trên không sử dụng điều chế khí nào sau đây?

H2S.

CO2.

Cl2.

HCl.

Xem đáp án

Đáp án D

Các phương trình phản ứng điều chế các khí:

Khí X được thu bằng phương pháp đẩy nước, do đó X phải không tan hoặc ít tan trong nước

Vậy X không thể là HCl vì HCl tan nhiều trong nước