20 Bộ đề ôn tập Hóa Học 10 có lời giải cực hay (Đề số 11)
Đề thi

20 Bộ đề ôn tập Hóa Học 10 có lời giải cực hay (Đề số 11)

A
Admin
Hóa họcLớp 1049 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi không phản ứng trực tiếp với chất nào sau đây?

Crom.

Flo.

Cacbon.

Lưu huỳnh.

Xem đáp án

Đáp án B

Oxi tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt, Ag) và các phi kim (trừ halogen)

Oxi tác dụng với nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ

Các phản ứng hóa học:

4Cr+3O2t02Cr2O3F2+O2không xảy raC+O2t0CO2S+O2t0SO2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của lưu huỳnh (Z=16) là

2s22p4

3s23p4

3s23p3

3s23p6

Xem đáp án

Đáp án B

Lời giải

Cấu hình electron của S (Z=16) là 1s22s22p63s23p4 => Cấu hình electron lớp ngoài cùng của S là 3s23p4.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Oxi chiếm khoảng 1/5 thể tích không khí

Oxi nặng hơn không khí

Oxi ít tan trong nước

Oxi là khí có màu xanh nhạt

Xem đáp án

Đáp án D

Oxi là khí không màu => Phát biểu D sai

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư và dung dịch H2SO4 loãng đều thu được muối giống nhau?

Fe

Fe(OH)2

Fe(OH)3

Fe3O4

Xem đáp án

Đáp án C

Các phương trình hóa học:

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi sục 1 mol SO2 vào dung dịch chứa 2 mol NaOH thu được dung dịch X. Muối trong dung dịch X là

NaHSO3, Na2SO3

NaHSO3

Na2SO3

Na2SO­4

Xem đáp án

Đáp án C

nNaOHnSO2=21=2

=> Tạo 1 loại muối là Na2SO3

SO2 + 2NaOH  =>  Na2SO3.+ H2O

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, người ta điều chế oxi bằng cách nào sau đây?

Nhiệt phân KMnO4

Nhiệt phân KClO3 (xúc tác MnO2)

Chưng cất phân đoạn không khí lỏng

Nhiệt phân HgO

Xem đáp án

Đáp án C

Trong công nghiệp, người ta điều chế oxi bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng hoặc điện phân nước:

Không khí lỏng đã loại bỏ tạp chất chưng cất phân đoạnO2+N2

2H2Ođiện phân2H2+O2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất rắn nào sau đây khi tác dụng với H2SO4 đặc, nóng không bị oxi hóa?

Cu

NaBr

NaCl

FeO

Xem đáp án

Đáp án C

Cu, NaBr, FeO bị H2SO4 đặc, nóng oxi hóa theo các phương trình sau:

Cu0+2H2S+6O4(đặc)t0Cu+2SO4+S+4O2+2H2O2NaBr-1+2H2S+6O4(đặc)t0Na2SO4+S+4O2+Br20+H2O2FeO+4H2S+6O4(đặc)t0Fe2(+2SO4)3+S+4O2+4H2O

 

Chất không bị H2SO4 đặc oxi hóa là NaCl:

NaCl-1(rắn)+H2S+6O4(đặc)t0NaHS+6O4+HCl-1

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ toàn bộ 13,44 lít SO2 (đktc) vào 600ml dung dịch NaOH 2,5M thì thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là

37,8.

47,25.

87,6.

75,6.

Xem đáp án

Đáp án C

Số mol các chất là:

 nSO2=0,6molnNaOH=0,6.2,5=1,5 molnNaOHnSO2=1,50,6=2,5>2

=> Tạo Na­2SO SO2:hếtNaOH:

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 bình không ghi nhãn, mỗi bình chứa một trong các dung dịch sau : NaNO3, H2SO­4, Na2SO4, NaOH. Để phân biệt các dung dịch trên ta có thể lần lượt dùng hóa chất nào trong các hóa chất sau ?

Quì tím, dung dịch Na2CO3

Quì tím, dung dịch BaCl2

Quì tím, dung dịch AgNO3

Dung dịch Na2CO3 , dung dịch H2SO4

Xem đáp án

Đáp án B

Để phân biệt các dung dịch NaNO3, H2SO4, Na2SO4, NaOH người ta dùng : quì tím, dung dịch BaCl2

 

NaNO3

H2SO4

Na2SO4

NaOH

Quì tím

Tím

Đỏ

Tím

Xanh

BaCl2

Không hiện tượng

x

Kết tủa trắng

x

Dấu x là đã nhận biết được rồi

Phương trình hóa học:

 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết hỗn hợp gồm Zn và Fe cần vừa đủ 200ml dung dịch H2SO4 loãng 0,1M thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là

0,224

2,24

4,48

0,448

Xem đáp án

Đáp án D

Số mol H2SO4 là: