20 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập chương 9 có đáp án
Đề thi

20 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập chương 9 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 986 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa giác đều trong các hình dưới đây là

Đa giác đều trong các hình dưới đây là (ảnh 1)

Hình a.

Hình b.

Hình c.

Hình d.

Xem đáp án

Chọn D

Hình d là đa giác lồi có các góc bằng nhau và các cạnh bằng nhau nên là đa giác đều.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép quay với \[O\]là tâm biến tam giác đều thành chính nó là phép quay thuận chiều một góc:

\(90^\circ \).

\(100^\circ \).

\(110^\circ \).

\(120^\circ \).

Xem đáp án

Chọn D

Phép quay thuận chiều tâm một góc \(0^\circ ;\,\,120^\circ ;\,\,240^\circ ;\,\,360^\circ \) biến tam giác đều thành chính nó.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đo mỗi góc của n - giác đều là:

\(\frac{{\left( {n - 2} \right).180^\circ }}{n}\)

\(\frac{{\left( {n - 2} \right).180^\circ }}{{2n}}\)

\(n(n - 2)\)

\(\frac{{\left( {n + 2} \right).180^\circ }}{n}\)

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình lục giác đều có bao nhiêu trục đối xứng?

5

6

7

8

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa giác trong tranh là hình gì?Đa giác trong tranh là hình gì? A. Tứ giác B. Ngũ giác đều C. Lục giác đều D. Bát giác đều (ảnh 1)

Tứ giác

Ngũ giác đều

Lục giác đều

Bát giác đều

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa giác đều là một đa giác

Có 3 cạnh và 3 góc bằng nhau.

Có 7 cạnh và 7 góc bằng nhau.

Có các cạnh và các góc bằng nhau.

Có 8 cạnh và 8 góc bằng nhau.

Xem đáp án

Chọn C

Đa giác đều là một đa giác có các cạnh và các góc bằng nhau.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phép quay có thể có với một đa giác đều tâm \[O\]

Phép quay thuận chiều và phép quay đảo chiều.

Phép quay thuận chiều và phép quay ngược chiều.

Phép quay xuôi chiều và phép quay đảo chiều.

Phép quay xuôi chiều và phép quay ngược chiều.

Xem đáp án

Chọn B

Các phép quay có thể có với một đa giác đều tâm \[O\] là phép quay thuận chiều tâm \[O\] và phép quay ngược chiều tâm \[O\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình: Hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông, tam giác cân, tam giác đều.

Cho các hình: Hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông, tam giác cân, tam giác đều.        Trong các hình trên, có bao nhiêu đa giác giác đều? (ảnh 1)

Trong các hình trên, có bao nhiêu đa giác giác đều?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn B

Trong các hình trên, các đa giác đều là hình vuông (tứ giác đều) và hình tam giác đều.

Vậy có 2 đa giác đều trong các hình trên.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Với một phép quay góc \(\alpha \) thì \(\alpha \) có thể nhận các giá trị:

\(0^\circ \le \alpha \le 180^\circ \).

\(0^\circ < \alpha < 180^\circ \).

\(0^\circ \le \alpha \le 360^\circ \).

\(0^\circ < \alpha < 360^\circ \).

Xem đáp án

Chọn C

Với một phép quay góc \(\alpha \) thì \(\alpha \) có thể nhận các giá trị là \(0^\circ  \le \alpha  \le 360^\circ \).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi góc của bát giác đều nội tiếp đường tròn tâm \[O\] có số đo là

\(120^\circ \).

\(150^\circ \).

\(90^\circ \).

\(135^\circ \).

Xem đáp án

Chọn D

Mỗi góc của bát giác đều nội tiếp đường tròn tâm \[O\] có số đo là  (ảnh 1)

Số đo mỗi góc của một bát giác đều là: \(\frac{{180^\circ .\left( {8 - 2} \right)}}{8} = 135^\circ \).

Vậy số đo mỗi góc của một bát giác đều là \(135^\circ \).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa giác đều 11 cạnh có độ dài mỗi cạnh là \(5{\rm{ cm}}\). Chu vi đa giác đều này là

45 cm.

50 cm.

60 cm.

55 cm.

Xem đáp án

Chọn D

Chu vi đa giác đều 11 cạnh đã cho là: \(11.5 = 55{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ngũ giác đều\[ABCDE\]. Khẳng định nào sau đây là sai?

Ngũ giác đều\[ABCDE\] có một tâm đối xứng.

Mỗi góc trong của ngũ giác đều \[ABCDE\]\(108^\circ \).

Tổng các góc trong của ngũ giác đều \[ABCDE\]\(450^\circ \).

Tổng các góc trong của ngũ giác đều \[ABCDE\]\(540^\circ \).

Xem đáp án

Chọn C

Cho ngũ giác đều\[ABCDE\]. Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Tổng các góc trong của một ngũ giác đều là: \(180^\circ \left( {5 - 2} \right) = 540^\circ \).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông tâm \[O\]. Số phép quay thuận chiều tâm \[O\] góc α với \[0^\circ \le \alpha < 360^\circ \], biến hình vuông trên thành chính nó là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn D

Với \[0^\circ  \le \alpha  < 360^\circ \], các phép quay thuận chiều tâm \[O\] biến hình vuông trên thành chính nó là \(0^\circ \,;\,\,90^\circ \,;\,\,180^\circ \,;\,\,270^\circ .\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác đều tâm \[O\]. Số phép quay thuận chiều tâm \[O\] góc α với \[0^\circ \le \alpha < 360^\circ \], biến tam giác trên thành chính nó là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C

Với \[0^\circ  \le \alpha  < 360^\circ \], các phép quay thuận chiều tâm \[O\] biến tam giác trên thành chính nó là \(0^\circ \,;\,\,120^\circ \,;\,\,240^\circ .\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thoi \[ABCD\] có góc \(\widehat {ABC} = 60^\circ \). Phép quay thuận chiều tâm \[A\] một góc \(60^\circ \) biến cạnh \[CD\] thành

\[AB\].

\[BC\].

\[CD\].

\[DA\].

Xem đáp án

Chọn B

Chọn C  Với \[0^\circ  \le \alpha  < 360^\circ \ (ảnh 1)

Phép quay thuận chiều tâm \[A\] một góc \(60^\circ \) biến điểm \[C\] thành B, biến điểm \[D\] thành \[C\].

Vậy phép quay thuận chiều tâm \[A\] một góc \(60^\circ \) biến cạnh \[CD\] thành \[BC\].

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình ngũ giác đều \[ABCDE\] tâm \[O\]. Phép quay thuận chiều tâm \[O\] biến điểm \[A\] thành điểm \[E\] thì điểm \[C\] biến thành điểm

\[A\].

\[B\].

\[D\].

\[E\].

Xem đáp án

Chọn B

Phép quay thuận chiều tâm \[O\] biến điể (ảnh 1)

Phép quay thuận chiều tâm \[O\] biến điểm \[A\] thành điểm \[E\] thì các điểm \[B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D,{\rm{ }}E\] tương ứng biến thành các điểm \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D\].

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lục giác đều \[ABCDEF\] tâm \(O\) biết \[OA = 4{\rm{ cm}}.\] Độ dài mỗi cạnh của lục giác đều \[ABCDEF\] là bao nhiêu?

Vậy số đo mỗi cạnh của lục (ảnh 1)

\[8{\rm{ cm}}.\]

\[5{\rm{ cm}}.\]

\[4{\rm{ cm}}.\]

\[2{\rm{ cm}}.\]

Xem đáp án

Chọn C

Tổng 6 góc của lục giác đều \[ABCDEF\] bằng tổng các góc trong hai tứ giác \[ABCD\] và \[ABEF.\]

Suy ra tổng 6 góc của lục giác đều \[ABCDEF\] bằng \[2 \cdot 360^\circ  = 720^\circ .\]

Do tất cả các góc của lục giác đều bằng nhau nên số đo mỗi góc của lục giác đều bằng \[\frac{{720^\circ }}{6} = 120^\circ .\]

Ta có \[AF = AB\] (vì \[ABCDEF\] là lục giác đều) và \[OB = OF\] (vì \[O\] là tâm của lục giác đều \[ABCDEF).\]

Suy ra \[AO\] là đường trung trực của đoạn BF.

Vì \[AF = AB\] (chứng minh trên) nên tam giác \[ABF\] cân tại \[A.\]

Do đó \[AO\] vừa là đường trung trực, vừa là đường phân giác của tam giác \[ABF.\]

Vì vậy \[\widehat {OAB} = \frac{{\widehat {BAF}}}{2} = \frac{{120^\circ }}{2} = 60^\circ .\]

Ta có \[OB = OA = 4{\rm{ cm}}\] (vì \[O\] là tâm của lục giác đều \[ABCDEF).\]

Suy ra tam giác \[OAB\] cân tại O, mà \[\widehat {OAB} = 60^\circ \] (chứng minh trên).

Do đó tam giác \[OAB\] đều, suy ra \[AB = OB = OA = 4{\rm{ cm}}.\]

Vì vậy \[BC = CD = DE = EF = FA = AB = 4{\rm{ cm}}\] (vì \[ABCDEF\] là lục giác đều).

Vậy số đo mỗi cạnh của lục giác đều \[ABCDEF\] đều bằng nhau và bằng \[4{\rm{ cm}}.\]

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ngũ giác đều \[MNPQR\] có tâm \[O.\] Phép quay nào với tâm \[O\] biến ngũ giác đều \[MNPQR\] thành chính nó?

\[60^\circ .\]

\[72^\circ .\]

\[90^\circ .\]

\[120^\circ .\]

Xem đáp án

Chọn B

⦁ Ba phép quay ngược chiều \[\ (ảnh 1)

Các phép quay giữ nguyên ngũ giác đều \[MNPQR\] là:

⦁ Năm phép quay thuận chiều \[\alpha ^\circ \] tâm \[O\] với \[\alpha ^\circ \] lần lượt nhận các giá trị:

\[\alpha _1^o = \frac{{360^\circ }}{5} = 72^\circ ;\,\,\alpha _2^o = \frac{{2 \cdot 360^\circ }}{5} = 144^\circ ;\,\,\alpha _3^o = \frac{{3 \cdot 360^\circ }}{5} = 216^\circ ;\]

\[\alpha _4^o = \frac{{4 \cdot 360^\circ }}{5} = 288^\circ ;\,\,\alpha _5^o = \frac{{5 \cdot 360^\circ }}{5} = 360^\circ .\]

⦁ Ba phép quay ngược chiều \[\alpha ^\circ \] tâm \[O\] với \[\alpha ^\circ \] lần lượt nhận các giá trị:

\[\alpha _1^o = \frac{{360^\circ }}{5} = 72^\circ ;\,\,\alpha _2^o = \frac{{2 \cdot 360^\circ }}{5} = 144^\circ ;\,\,\alpha _3^o = \frac{{3 \cdot 360^\circ }}{5} = 216^\circ ;\]

\[\alpha _4^o = \frac{{4 \cdot 360^\circ }}{5} = 288^\circ ;\,\,\alpha _5^o = \frac{{5 \cdot 360^\circ }}{5} = 360^\circ .\]

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lục giác đều \[ABCDEF\] tâm \[O.\] Gọi \[M,{\rm{ }}N\] lần lượt là trung điểm của \[EF,{\rm{ }}BD.\] Khẳng định nào sau đây là sai?

\[N\] là trung điểm \[OC.\]

\[\Delta AFM = \Delta AON.\]

Tam giác \[AMN\] đều.

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Chọn D

Phép quay thuận chiều tâm \[O\] biến điể (ảnh 1)

Xét phương án A:

Tổng 6 góc của lục giác đều \[ABCDEF\]bằng tổng các góc trong hai tứ giác \[ABCD\] và \[AFED.\]

Suy ra tổng 6 góc của lục giác đều \[ABCDEF\] bằng \[2 \cdot 360^\circ  = 720^\circ .\]

Do tất cả các góc của lục giác đều bằng nhau nên số đo mỗi góc của lục giác đều bằng \[\frac{{720^\circ }}{6} = 120^\circ \] hay \[\widehat {AFM} = \widehat {BCD} = 120^\circ .\]

Vì \[CB = CD\] (chứng minh trên) nên tam giác \[BCD\] cân tại \[C.\]

Do đó \[CO\] vừa là đường trung tuyến, vừa là đường phân giác của tam giác \[BCD\].

Vì vậy \[\widehat {OCB} = \frac{{\widehat {BCD}}}{2} = \frac{{120^\circ }}{2} = 60^\circ .\]

Ta có \[OB = OC\] (vì \[O\] là tâm của lục giác đều \[ABCDEF\]).

Suy ra tam giác \[OBC\] cân tại \[O\].

Mà \[\widehat {OCB} = 60^\circ \] (chứng minh trên). Do đó tam giác \[OBC\] đều.

Chứng minh tương tự cho các tam giác \[OCD,{\rm{ }}OAB,{\rm{ }}OAF,\,\,ODE,\,\,OEF,\] ta được \[\Delta OCD,{\rm{ }}\Delta OAB,\] \[\Delta OAF,{\rm{ }}\Delta ODE,\,\,\Delta OEF\] là các tam giác đều.

Ta có tam giác \[OBC\] đều nên \[OB = BC = OC,\] mà \[OB = OC = OD\] và \[BC = CD\] nên \[OB = BC = CD = OD.\] Suy ra tứ giác \[OBCD\] là hình thoi.

Do đó hai đường chéo \[OC\] và \[BD\] vuông góc với nhau tại trung điểm \[N\] của mỗi đường.

Vậy N là trung điểm \[OC.\]

Xét phương án B:

Ta có \[\widehat {AOB} = \widehat {BOC} = 60^\circ \] (vì các tam giác \[OAB,{\rm{ }}OBC\] đều).

Suy ra \[\widehat {AOC} = \widehat {AOB} + \widehat {BOC} = 60^\circ  + 60^\circ  = 120^\circ .\]

Ta có \[EF = OC\] (cùng bằng OF) và \[M,{\rm{ }}N\] lần lượt là trung điểm \[EF,{\rm{ }}OC\] nên \[FM = ON.\]

Xét \[\Delta AFM\] và \[\Delta AON\] có:

\[\widehat {AFM} = \widehat {AON} = 120^\circ \,;\]

\[AF = AO\] (tam giác \[OAF\] đều);

\[FM = ON\] (chứng minh trên).

Do đó \[\Delta AFM = \Delta AON{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right){\rm{.}}\]

Xét phương án C:

Từ kết quả câu b), ta được \[AM = AN\] và \[\widehat {FAM} = \widehat {OAN}\,.\]

Suy ra \[\Delta AMN\] cân tại \[A.\]

Ta có \[\widehat {FAO} = 60^\circ \] (do \[\Delta OAF\] đều).

Suy ra \[\widehat {FAM} + \widehat {MAO} = 60^\circ \] nên \[\widehat {OAN} + \widehat {MAO} = 60^\circ \] hay \[\widehat {MAN} = 60^\circ .\]

Xét \[\Delta AMN\] cân tại \[A\] có \[\widehat {MAN} = 60^\circ \] nên \[\Delta AMN\] đều.

Do đó phương án D sai.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lục giác đều và một ngũ giác đều chung cạnh \[AD\] (như hình vẽ).

Một lục giác đều và một ngũ giác đều chung cạnh \[AD\] (như hình vẽ).   Số đo góc \(BAC\) là (ảnh 1)

Số đo góc \(BAC\) là

\(30^\circ \).

\(36^\circ \).

\(60^\circ \).

\(66^\circ \).

Xem đáp án

Chọn D

Theo công thức tính góc của đa giác đều, ta có:

\(\widehat {ADB} = \frac{{180^\circ \left( {6 - 2} \right)}}{6} = 120^\circ \).

Tam giác \[DBA\] cân tại \[D\] nên \(\widehat {DAB} = \frac{{180^\circ  - 120^\circ }}{2} = 30^\circ \).

Tương tự, ta tính được \(\widehat {DAC} = 36^\circ \).

Vậy \(\widehat {BAC} = \widehat {DAB} + \widehat {DAC} = 30^\circ  + 36^\circ  = 66^\circ \).