2 bài tập Đường tròn liên quan đến ba điểm thẳng hàng, ba đường thẳng đồng quy (có lời giải)
Đề thi

2 bài tập Đường tròn liên quan đến ba điểm thẳng hàng, ba đường thẳng đồng quy (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 994 lượt thi
2 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác\(ABC\) có ba góc nhọn, \(AB < AC\) và nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\). Gọi \(BE\), \(CF\) là các đường cao và \(H\) là trực tâm của tam giác \(ABC\).

a) Chứng minh tứ giác \(AEHF\) là tứ giác nội tiếp.

b) Đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(AEHF\) cắt đường tròn \[\left( O \right)\] tại điểm thứ hai \[I\] (\[A\] không trùng với \[I\]). Chứng minh hai tam giác \[IBC\] và \[IFE\] đồng dạng với nhau.

c) Hai đường thẳng \[BC\] và \[EF\] cắt nhau tại \[K\]. Chứng minh ba điểm \[A,{\rm{ }}I,{\rm{ }}K\]thẳng hàng.

Xem đáp án

Cho tam giác\(ABC\) có ba góc nhọ (ảnh 1)

a) Xét tứ giác \(AEHF\), ta có:  \(\widehat {AFH} = 90^\circ \)(Vì CF là đường cao của tam giác ABC)

                                            \(\widehat {AEH} = 90^\circ \)( Vì BE là đường cao của tam giác ABC)

Do đó \[\widehat {AFH} + \widehat {AEH} = 90^\circ  + 90^\circ  = 180^\circ \]

Vậy tứ giác \(AEHF\)là tứ giác nội tiếp .

b) Xét tứ giác \(AEHF\), ta có: \(\widehat {IEF} = \widehat {IAF}\)(cùng chắn )

                                         \(\widehat {IAF} = \widehat {IBC}\) (cùng chắn )

Do đó \(\widehat {IEF} = \widehat {IBC}\)

Tương tự, \(\widehat {FIE} = \widehat {FAE}\) (cùng chắn )

                 \(\widehat {FAE} = \widehat {BIC}\)(cùng chắn )

  Do đó \(\widehat {FIE} = \widehat {BIC}\)

Xét \(\Delta IBC\) và \(\Delta IFE\), ta có: \(\widehat {IEF} = \widehat {IBC}\)(cmt)

                                             \(\widehat {FIE} = \widehat {BIC}\)(cmt)

Do đó

c)

Tứ giác \(IAEF\) nội tiếp \( \Rightarrow \widehat {IFK} = \widehat {IAE}\)

Tứ giác \(IABC\) nội tiếp \( \Rightarrow \widehat {IBK} = \widehat {IAE}\)

Suy ra \(\widehat {IFK} = \widehat {IBK}\)

Suy ra tứ giác \(IFBK\) nội tiếp (có hai đỉnh \(B,F\) kề cùng nhìn cạnh \(IK\) dưới một góc bằng nhau).

Vậy \(\widehat {KIF} + \widehat {KBF} = 180^\circ \), mà \(\widehat {KBF} = \widehat {FEC} = \widehat {FIA}\)

\( \Rightarrow \widehat {KIF} + \widehat {FIA} = 180^\circ \) hay ba điểm \[A,{\rm{ }}I,{\rm{ }}K\]thẳng hàng.

2. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại C (AC < BC), đường cao CK và đường phân giác BD \(\left( {K \in AB,\;D \in AC} \right)\). Qua D kẻ đường thẳng vuông góc với AC cắt CK, AB lần lượt tại H và I.

a) Chứng minh tứ giác CDKI nội tiếp.

b) Chứng minh AC.AD = DH.AB.

c) Gọi F là trung điểm của AD. Đường tròn tâm I bán kính ID cắt BC tại M ( M khác B) và cắt AM tại N (N khác M). Chứng minh B, N, F thẳng hàng.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại C (AC < BC (ảnh 1)

a) Ta có : \(\widehat {CDI} = {90^0}\) (gt)

                \(\widehat {CKI} = {90^0}\)  (gt)

\( \Rightarrow \widehat {CDI} = \widehat {CKI}\)

Vậy tứ giác CDKI nội tiếp.

b) Ta có: BD là phân giác của tam giác ABC (gt) \( \Rightarrow \frac{{AD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{BC}} \Rightarrow \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{BC}}\) (1)

Xét \(\Delta DCH\) và \(\Delta CBA\) có:

\(\widehat {CDH} = \widehat {BCA}\;\;\left( { = {{90}^0}} \right)\)

\(\widehat {DCH} = \widehat {CBA}\) (cùng phụ \(\widehat {BAC}\))

\( \Rightarrow \Delta DCH \sim \Delta CBA\) (g-g)

\( \Rightarrow \frac{{DH}}{{AC}} = \frac{{DC}}{{BC}}\) (2)

Từ (1), (2) \( \Rightarrow \frac{{DH}}{{AC}} = \frac{{AD}}{{AB}} \Rightarrow AC.AD = AB.DH\)

c)

Cho tam giác ABC vuông tại C (AC < BC (ảnh 2)

Gọi F’ là giao điểm của BN với AD, Q là giao điểm của AB với (I).

Ta có: ID // BC (cùng vuông góc với AC) \( \Rightarrow \widehat {IDB} = \widehat {DBC}\)

Mà \(\widehat {DBI} = \widehat {DBC}\) (gt)

\( \Rightarrow \widehat {IDB} = \widehat {DBI}\)

\( \Rightarrow \Delta IDB\)cân tại I \( \Rightarrow IB = ID \Rightarrow B \in (I)\)

\( \Rightarrow \) tứ giác BMNQ nội tiếp

\( \Rightarrow \widehat {NBQ} = \widehat {NMQ}\)  

Ta có: \(\widehat {QMB} = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

\( \Rightarrow QM \bot BC\)

\( \Rightarrow \) QM // AC (cùng vuông góc với BC)

\( \Rightarrow \widehat {NMQ} = \widehat {MAD}\) (so le trong)

\( \Rightarrow \widehat {NAF'} = \widehat {F'BA}\)

Xét \(\Delta F'AN\) và \(\Delta F'BA\) có:

\(\widehat {NAF'} = \widehat {F'BA}\) (c/m trên)

\(\widehat {BF'A}\) chung

\( \Rightarrow \) \(\Delta F'AN\) \( \sim \) \(\Delta F'BA\) (g-g)

\( \Rightarrow \frac{{F'A}}{{F'B}} = \frac{{F'N}}{{F'A}} \Rightarrow F'{A^2} = F'B.F'N\)        (3)

Ta lại có: \(DA \bot ID\) (gt) nên DA là tiếp tuyến của (I) \( \Rightarrow \widehat {F'DN} = \widehat {NBD}\)

Xét \(\Delta F'DN\) và \(\Delta F'BD\) có:

\(\widehat {F'DN} = \widehat {NBD}\) (c/m trên)

\(\widehat {BF'D}\) chung

\( \Rightarrow \) \(\Delta F'DN\) \( \sim \) \(\Delta F'BD\) (g-g)

\( \Rightarrow \frac{{F'D}}{{F'B}} = \frac{{F'N}}{{F'D}} \Rightarrow F'{D^2} = F'B.F'N\)      (4)

Từ (3), (4) \( \Rightarrow F'{A^2} = F'{D^2}\) \( \Rightarrow \) F’A = F’D Hay F’ là trung điểm của AD

Do đó F’ trùng với F

Vậy F, N, B thẳng hàng