183 Bài tập andehit- axit cacboxylic cực hay có đáp án (phần 1)
35 câu hỏi
Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit axetic là:
HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH
C2H5OH, C2H2,CH3COOC2H5
C2H5OH, C2H4, C2H2
C2H4, C2H2, CH3COOH
Đốt cháy hoàn toàn p mol anđehit X được q mol CO2 và t mol H2O. Biết p=q-t. Mặt khác 1 mol X tráng gương tạo được 4 mol Ag. X thuộc dãy đồng đẳng anđehit:
Đơn chức, no, mạch hở
Nhị chức, chưa no (1 nối đôi giữa 2 C), mạch hở
Nhị chức, no, mạch hở
Nhị chức, chưa no (1 nối ba giữa 2 C), mạch hở
Hai hợp chất hữu cơ X, Y đơn chứa có cùng CTĐGN là CH2O, đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Tên gọi của X, Y là:
Anđehit fomic và axit fomic
Anđehit fomic và metyl fomiat
Axit fomic và anđehit axetic
Axit acrylic và axit fomic
Nếu đốt cháy hoàn toàn một andehit hai chức mà thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol nước một số đúng bằng số mol andehit thì công thức chung của dãy đồng đẳng của nó là:
CnH2n-4O2
CnH2n+2O2
CnH2n-2O2
CnH2nO2
Chỉ ra điều sai khi nói về anđehit fomic
Gương có thể tạo ra bạc theo tỉ lệ mol 1:4.
Là monome để điều chế nhựa phenolfomanđehit.
Có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy đồng đẳng.
Sản phẩm của phản ứng cộng H2 không có khả năng tách nước tạo oflein
Đốt cháy 1 mol anđêhit A được 2 mol hỗn hợp CO2 và H2O. A là anđêhit
chưa no, có một liên kết C=C
trág gương cho ra bạc theo tỉ lệ mol 1:4.
có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy đồng đẳng.
ở thể lỏng trong điều kiện thường
Ứng với công thức phân tử C4H6O2 có bao nhiêu đồng phân mạch hở phản ứng được với dung dịch NaOH (không tính đồng phân hình học)?
5
6
7
8
Hợp chất hữu cơ X có công thức là C8H6O2 với các nhóm thế trên các nguyên tử cacbon liên tiếp trong vòng benzen. X vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3. Số công thức cấu tạo thỏa mãn với điều kiện của X là
1
2
3
4
X là một anđêhit mạch hở, một thể tích hơi của X kết hợp được với tối đa 3 thể tích H2, sinh ra ancol Y. Y tác dụng với Na dư được thể tích H2 đúng bằng thể tích hơi của X ban đầu (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện ). X có công thức tổng quát là
CnH2n-1CHO
CnH2nCHO2
CnH2n+1CHO
CnH2n-2CHO2
Cho a mol một anđehit X tác dụng với 4a mol H2, có Ni xúc tác, đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2a mol hỗn hợp các chất, trong đó có chất hữu cơ Y. Cho lượng Y tác dụng với lượng Na dư thì thu được a mol H2. X là
Anđehit thuộc dãy đồng đẳng của anđehit acrylic
Anđehit đơn chức, không no có 2 liên kết đôi C=C hoặc 1 liên kết C≡C trong phân tử
Anđehit hai chức, không no có 1 liên kết đôi C=C trong phân tử
Anđehit no chứa hai nhóm chức
Số đồng phân xeton ứng với công thức phân tử C5H10O là:
5
6
3
4
Anđehit no X có công thức C3H5Om. Giá trị n thỏa mãn là
1
2
3
4
X1,X2,X3 là 3 anken có CTPT là C4H8. Hiđro hóa hoàn toàn X1,X2,X3 thì X1 và X2 cho cùng một sản phẩm. X3 cho ankan khác. Mặc khác, cho X1,X2,X3 cùng tác dụng với HCl, thì X1 cho một sản phầm; X2,X3 đểu cho 2 sản phẩm. Vậy X1,X2,X3 tương ứng là
cis–buten–2; trans–buten–2; iso–butilen
cis–buten–2; trans–buten–2; buten–1
buten-2; buten–1 và iso–butilen
buten-2; iso–butilen và buten –1
Đốt cháy hoàn toàn anđehit X thu được số mol H2O bằng số mol X. Số mol CO2 < 3 lần số mol H2O. Hãy cho biết kết luận nào sau đây đúng nhất ?
X là anđehit no đơn chức
X là anđehit đa chức
X là anđehit no
X là anđehit không no có 1 nối đôi
Cho các mệnh đề sau:
(1) cả anđehit, xeton và axit cacboxylic đều chứa nhóm cacbonyl >C=O
(2) axit cacboxylic không có nhóm cacbonyl chỉ có nhóm cacboxyl -COOH
(3) cả anđehit, xeton và axit cacboxylic đều là dẫn xuất của hiđrocacbon;
(4) cả anđehit và xeton và axit cacboxylic đều có thể có gốc hiđrocacbon no, không no hoặc thơm;
(5) khử anđehit thu được xeton hoặc axit cacboxylic;
(6) nhóm cacbonyl >C=O nhất thiết phải ở đầu mạch cacbon đối với anđehit và giữa mạch cacbon đối với xeton.
Các mệnh đề đúng là
1, 3, 4, 6
1, 2, 4
1, 2, 4, 6
1, 3, 6
Công thức chung của các axit no 2 lần axit, mạch hở là:
CnH2nO4
CnH2n+2O4
CnH2n-2O4
CnH2n+1O4
Cho các phát biểu sau đây :
a. Dung dịch formandehyt 37-40% trong nước gọi là dung dịch formalin.
b. Từ andehit axetic ta điều chế được CCH3COONa bằng một phản ứng.
c. Có một đồng phân đơn chức của C3H6O2 (mạch hở) tham gia được phản ứng tráng gương.
d. Axeton tham gia phản ứng oxi hóa với dung dịch nước brom.
e. Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
f. Hợp chất có công thức CnH2nO (mạch hở) khi phản ứng cộng với Hiđro luôn thu được ancol.
Số phát biểu đúng là ?
2
4
3
5
Cho các chất sau:
1CH3COOH 2C2H5OH3C2H2 4C2H65 HCOOCH=CH26 CH3COONH47 C2H4
Dãy gồm các chất nào sau đây đều được tạo ra từ CH3CHO bằng một phương trình phản ứng là:
1, 2
1, 2, 6
1, 2, 5, 7
1, 2, 3, 5, 7
Cho các chất có công thức phân tử sau đây, chất nào không phải là anđehit?
C4H10O
C2H4O
C3H4O
C3H6O
Công thức thực nghiệm của một anđehit no có dạng C2H3Onthì công thức phân tử của anđehit đó là
C2H3O
C8H12O4
C4H6O2
C6H9O3
Cho các chất: CH3CHO,C2H5OH,H2O. Chiều giảm dần nhiệt độ sôi của các chất là
H2O,C2H5OH,CH3CHO,
H2O,CH3CHO,C2H5OH,
CH3CHO,H2O,C2H5OH,
CH3CHO,C2H5OH,H2O.
Cho các chất sau: CH3COCH3,HCHO,C6H5COOH,C6H6. Chiều giảm dần (từ trái qua phải) khả năng hòa tan trong nước của các chất trên là
HCHO,CH3COCH3,C6H5COOH,C6H6
CH3COCH3,HCHO,C6H5COOH,C6H6
C6H5COOH,HCHO,CH3COCH3,C6H6
HCHO,CH3COCH3,C6H6,C6H5COOH,
Cho hợp chất:
Tên gọi của hợp chất trên là
2,4,4 – trimetylhexanal.
4 – etyl – 2,4 – đimetylpentanal.
2 – etyl – 2,4 – ddimetylpentan – 5 – al.
3,3,5 – trimetylhexan – 6 – al.
Để điều chế trực tiếp anđehit axetic có thể đi từ chất nào sau đây?
Etan.
Etanol.
Axit axetic.
Natri axetat
Phương pháp nào sau đây được dùng trong công nghiệp để sản xuất HCHO ?
Oxi hóa metanol nhờ xúc tác Cu hoặc Pt.
Oxi hóa metanol nhờ xúc tác nitơ oxit.
Thủy phân CH2Cl trong môi trường kiềm.
Nhiệt phân HCOO2Ca
Thuốc thử có thể dùng để phân biệt được etanal và propan – 2 – on là
dung dịch brom.
dung dịch HCl.
dung dịch NaNO3.
H2(Ni, to).
Chỉ dùng một hóa chất nào dưới đây thì không thể phân biệt hai dung dịch C2H2 và HCHO ?
Dung dịch AgNO3/NH3
Dung dịch NaOH.
Dung dịch Br2/CCl4
CuOH2/OH-
Có các chất: C2H5OH,CH3COOH,C3H5OH3. Để phân biệt các chất trên có thể dùng hóa chất nào dưới đây?
Quỳ tím.
CuOH2/OH-
Kim loại Na.
Dung dịch NaOH
Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt hai dung dịch phenol và CH3COOH ?
Kim loại Na
Dung dịch NaOH.
Dung dịch NaHCO3
Dung dịch CH3ONa
Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H8O2. Số lượng đồng phân của X tham gia phản ứng tráng gương là:
7
8
9
10
Cho anđehit no, mạch hở, có công thức CnHmO2. Mối quan hệ giữa n với m là
m=2n
m=2n+1
m=2n+2
m=2n-2
Trường hợp nào sau đây không tạo ra CH3CHO?
Oxi hóa CH3COOH.
Oxi hóa không hoàn toàn C2H5OH bằng CuO đun nóng.
Cho C≡C cộng H2O (to, xúc tác HgSO4,H2SO4).
Thủy phân CH3COOCH=CH2 bằng dung dịch KOH đun nóng.
Số đồng phân anđehit (có vòng benzen) ứng với công thức phân tử C8H8O là
2
4
3
5
Hợp chất hữu cơ X có CTPT C4H6O. X có tất cả bao nhiêu đồng phân anđehit mạch hở?
2
3
4
5
Xét các loại hợp chất hữu cơ mạch hở sau: rượu đơn chức, no (X); anđehit đơn chức, no (Y); rượu đơn chức, không no 1 nối đôi (Z); anđehit đơn chức, không no 1 nối đôi (T). Ứng với công thức tổng quát CnH2nO chỉ có 2 chất sau
X và Y
Y và Z
Z và T
X và T
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








