180 câu trắc nghiệm Dòng điện xoay chiều trong Đề thi thử Đại học có lời giả (P6)
30 câu hỏi
Cho dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch AB có sơ đồ nhu hình bên, trong đó L là cuộn cảm thuần và X là đoạn mạch xoay chiều. Khi đó điện áp giữa hai đầu các đoạn mạch AN và MB có biểu thức lần luợt là uAN=302cosωt(V) và uMB=402cos(ωt-π2)(V). Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AB có giá trị nhỏ nhất là
16 V
50 V
32 V
24 V
Điện năng được truyền từ một trạm phát điện có điện áp 10 kV đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Biết công suất truyền đi là 500 kW, tổng điện trở đường dây tải điện là 20Ω và hệ số công suất của mạch điện bằng 1. Hiệu suất của quá trình truyền tải này bằng
85%
80%
90%
75%
Đặt điện áp xoay chiều u=U0cos(ωt+ϕ) vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở R=24Ω, tụ điện và cuộn cảm thuần mắc nối tiếp (hình H1). Ban đầu khóa K đóng, sau đó khóa K mở. Hình H2 là đồ thị biều diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện i trong đoạn mạch vào thời gian t. Giá trị của U0 gần nhất với giá trị nào sau đây?
170 V
212 V
127 V
255 V
Điện năng ở một trạm phát điện khi được truyền đi dưới điện áp 20kV (ở đầu đường dây tải) thì hiệu suất của quá trình truyền tải điện là 80%. Công suất điện truyền đi không đổi. Khi tăng điện áp ở đầu đường dây tải điện đến 50kV thì hiệu suất của quá trình truyền tải điện là
94,2%
98,6%
96,8%
92,4%
Đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh gồm một điện trở R, một cuộn thuần cảm có cảm kháng 30Ω và một tụ điện có dung kháng 30Ω, đặt dưới điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng bằng 200V. Biết công suất của mạch P=400W, điện trở R có giá trị là
80Ω
140Ω
40Ω
100Ω
Đặt điện áp u=120cos100πt (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở R, cuộn cảm và tụ điện mắc nối tiếp. Khi R=40Ω thì công suất tiêu thụ của mạch đạt giá trị cực đại PM; khi R=2010Ω thì công suất tiêu thụ của biến trở đạt cực đại. Giá trị của Pm là:
180W
60W
120W
240W
Đặt điện áp u=2002cos(100πt)V vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần 100Ω và cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1πH Biểu thức cường độ dòng điện trong đoạn mạch là
i=22cos(100πt+π4) (A)
i=2cos(100πt-π4)(A)
i=2cos(100πt+π4)(A)
i=22cos(100πt-π4)(A)
Một mạch điện xoay chiều mắc nối tiếp theo thứ tự R, C, L. Thay đổi L người ta tìm thấy khi L=L1=aπH hoặc L=L2=bπH thì hiệu điện thế hai đầu L như nhau. Tìm L để hiệu điện thế trên hai đầu đoạn mạch gồm RC trễ pha hơn hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch một góc 0,5π?
L=L1=aπH
1π(1a+1b)
2π(aba+b)
π2(aba+b)
Điện áp hai đầu mạch RLC mắc nối tiếp (có R là biến trở) là u=U0cosωt. Khi R=100Ω thì công suất mạch đạt cực đại Pmax=100W Giá trị nào của R sau đây cho công suất của mạch là 80 W?
70Ω
60Ω
50Ω
80Ω
Có ba phần tử gồm: điện trở thuần R; cuộn dây có điện trở r = 0,5R; tụ điện C. Mắc ba phần tử song song với nhau và mắc vào một hiệu điện thế không đổi U thì dòng điện trong mạch có cường độ là I. Khi mắc nối tiếp ba phần tử trên và mắc vào nguồn xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì điện áp hiệu dụng trên ba phần tử bằng nhau. Cường độ dòng điện qua mạch lúc đó có giá trị hiệu dụng là
0,29I
0,33I
0,25I
0,22I
Đặt điện áp u=U0cos(ωt+π4) vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch là i=I0cos(ωt+φi). Giá trị của φi bằng
3π4
π2
-π2
-3π4
Đặt điện áp u=U0cos(ωt+φ) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L mắc nối tiếp. Hệ số công suất của đoạn mạch là
RR2+ωL2
ωLR2+ωL2
RωL+R
ωLωL+R
Gọi N1 và N2 là số vòng của cuộn sơ cấp và thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng. Nếu mắc hai đầu của cuộn sơ cấp điện áp hiệu dụng là U1. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp sẽ là
U2=U1(N2N1)2
U2=U1N1N2
U2=U1N2N1
U2=U1N2N1
Đặt điện áp u=U0cosωt (V) vào hai đầu mạch điện gồm các phần tử mắc nối tiếp theo thứ tự: điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh C thì thấy điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện, cuộn cảm đạt cực đại tương ứng là UCmax, ULmax Biết UCmax=3ULmaxTỉ số UCmaxU0 bằng
34
322
62
32
Hai nhà máy phát điện xoay chiều một pha A và B (có phần cảm là rôto) đang hoạt động ổn định, phát ra hai suất điện động có cùng tần số 60 Hz. Biết phần cảm của máy A nhiều hơn phần cảm của máy B hai cặp cực (2 cực bắc, 2 cực nam) và trong 1 giờ số vòng quay của roto hai máy chênh lệch nhau 18 000 vòng. Số cặp cực của máy A và máy B lần lượt là
4 và 2
6 và 4
5 và 3
8 và 6
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiêp. Biết cảm kháng của của cuộn cảm là ZL, dung kháng là ZC. Nếu ZL=ZC thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch
lệch pha 90∘so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch.
trễ pha 30∘ so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch.
sớm pha 60∘ so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch.
cùng pha với cường độ dòng điện trong đoạn mạch.
Đặt điện áp xoay chiều u=U2cos(ωt+φ)(U>0;ω>0) vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong cuộn cảm là
UωL
2UωL
UωL
U2ωL
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R và cuộn cảm thuần thì cảm kháng của cuộn cảm là ZL. Hệ số công suất của đoạn mạch là
RR2+Z2L
R2+Z2LR
R2+Z2LR
RR2-Z2L
Điện áp ở hai đầu một đoạn mạch có biểu thức là u=2202cos100πt-π4 (t tính bằng s). Giá trị của u ở thời điểm t=5ms là
-220V
1102V
220V
-1102V
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị cực đại là 100 V vào hai đầu cuộn cảm thuần thì cường độ dòng điện trong mạch là 100V. Khi cường độ dòng điện i=2cos100πt (A) thì điện áp giữa hai đầu cuộn cảm có độ lớn bằng
503 V
502 V
50 V
100 V
Đặt điện áp xoay chiều u=2006cosωt(V) (ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở 1003Ω cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Điều chỉnh ω để cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch đạt Imax. Giá trị của bằng
Imax
2A
3A
22A
Đặt điện áp xoay chiều u=U0cosωt+φ vào hai đầu đoạn mạch một cuộn cảm thuần L, tụ điện C và điện trở thuần R mắc nối tiếp. Tăng dần điện dung của tụ điện, gọi t1, t2, t3 là thời điểm mà giá trị hiệu dụng của UL, UC, UR đạt cực đại. Kết luận nào sau đây đúng ?
t1=t2>t3
t1=t3>t2
t1=t2<t3
t1=t3<t2
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số góc ω thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Điều kiện để cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch đạt giá trị cực đại là
ω2LC=R
ω2LC=1
ωLC=R
ωLC=1
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết cảm kháng và dung kháng của đoạn mạch lần lượt là ZL và ZC. Hệ số công suất của đoạn mạch là
RR2+ZL-ZC2
R2+ZL-ZC2R
R2+ZL+ZC2R
RR2+ZL+ZC2
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết cuộn cảm có cảm kháng ZLvà tụ điện có dung kháng ZC. Tổng trờ của đoạn mạch là:
R2+ZL+ZC2
R2-ZL+ZC2
R2-ZL-ZC2
R2+ZL-ZC2
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị cực đại là 100V vào hai đầu cuộn cảm thuần thì cường độ dòng điện trong cuộn cảm có biểu thức i=2cos100πt (A). Tại thời điểm điện áp có giá trị 50 V và đang tăng thì cường độ dòng điện là
1A
-1A
3A
-3A
Một máy phát điện xoay chiều ba pha đang hoạt động bình thường. Trong ba cuộn dây của phần ứng có ba suất điện động có giá trị e1,e2và e3. Ở thời điểm mà e1=30V thì tích e2e3=-300V2 Giá trị cực đại của e1 là
50V
35V
40V
45V
Điện năng được truyền từ trạm phát điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Ban đầu hiệu suất truyền tải là 80%. Cho công suất truyền đi không đổi và hệ số công suất ở nơi tiêu thụ (cuối đường dây tải điện) luôn bằng 0,8. Để giảm hao phí trên đường dây 4 lần thì cần phải tăng điện áp hiệu dụng ở trạm phát điện lên n lần. Giá trị của n là
2,0
2,1
2,3
2,2
Đặt điện áp xoay chiều ổn định U=U0cos(2πft)(V) trong đó U0, f không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C và điện trở thuần R mắc nối tiếp nhau trong đó L, C không đổi còn R thay đổi được. Điều chỉnh R thì thấy khi R=R1 và R=R2 thì công suất của mạch tương ứng là P1 và P2 và 2P1=3P2. Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện trong hai trường hợp tương ứng là φ1 và φ2 thỏa mãn φ1+φ2=7π12 Khi R=R0 thì công suất của mạch là cực đại và bằng 100W. Giá trị của P1 là
503W
25W
252W
12,5W
Một đoạn mạch AB gồm cuộn cảm thuần độ tự cảm L, điện trở thuần R và tụ điện có điện dung C thay đổi được theo thứ tự đó mắc nối tiếp. M và N lần lượt là điểm nối giữa L và R; giữa R và C. Đặt vào hai đầu AB điện áp xoay chiều có biểu thức u=U2cos(ωt)(V) (với U và ω không đổi). Điện trở thuần R có giá trị bằng 2 lần cảm kháng. Điều chỉnh để C=C1 thì điện áp tức thời giữa hai điểm AN lệch pha π2 so với điện áp tức thời giữa hai điểm MB. Khi C=C2 thì điện áp hiệu dụng giữa hai điểm AM đạt cực đại. Hệ thức liên hệ giữa C1 và C2 là:
C1=C22
C1=C22
C1=2C2
C1=C22








