18 câu trắc nghiệm Toán lớp 4 Phép cộng phân số (có đáp án)
Đề thi

18 câu trắc nghiệm Toán lớp 4 Phép cộng phân số (có đáp án)

Lam Do
Lam Do
ToánLớp 410 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Thực hiện tính:

\[\frac{2}{9} + \frac{5}{9} = \frac{{......}}{{......}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \[\frac{2}{9} + \frac{5}{9} = \frac{{2 + 5}}{9} = \frac{7}{9}\]

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là 7; 9

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{{31}}{{11}} + \frac{{15}}{{11}}\] là:

\[\frac{{49}}{{22}}\]

\[\frac{{47}}{{11}}\]

\[\frac{{46}}{{11}}\]

\[\frac{{48}}{{22}}\]

Xem đáp án

\[\frac{{31}}{{11}} + \frac{{15}}{{11}} = \frac{{31 + 15}}{{11}} = \frac{{46}}{{11}}\]

Đáp án cần chọn là: C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

\[\frac{{13}}{{27}} + \frac{{76}}{{27}} = \frac{{89}}{{.....}}\]

Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm là:

25

27

24

23

Xem đáp án

\[\frac{{13}}{{27}} + \frac{{76}}{{27}} = \frac{{89}}{{27}}\]

Vậy số cần điền vào chỗ chấm là: 27

Đáp án cần chọn là: B

4. Tự luận
1 điểm

Con hãy bấm vào từ/ cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/ đoạn văn

Dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

><=

\[\frac{{67}}{{74}}.....\frac{{23}}{{74}} + \frac{{42}}{{74}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \[\frac{{23}}{{74}} + \frac{{42}}{{74}} = \frac{{65}}{{74}}\]

Mà \[\frac{{67}}{{74}} > \frac{{65}}{{74}}\] nên \[\frac{{67}}{{74}} > \frac{{23}}{{74}} + \frac{{42}}{{74}}\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{{16}}{{38}} + \frac{7}{{38}} + \frac{4}{{38}} + \frac{3}{{38}}\] là:

\[\frac{{28}}{{38}}\]

\[\frac{{13}}{{38}}\]

\[\frac{{15}}{{38}}\]

\[\frac{{15}}{{19}}\]

Xem đáp án

\[\frac{{16}}{{38}} + \frac{7}{{38}} + \frac{4}{{38}} + \frac{3}{{38}} = \frac{{16 + 7 + 4 + 3}}{{38}} = \frac{{30}}{{38}} = \frac{{15}}{{19}}\]

Đáp án cần chọn là: D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoa cắt một sợi dây để gói quà. Lần thứ nhất cắt đi \[\frac{{33}}{{57}}\] sợi dây. Lần thứ hai cắt đi \[\frac{{18}}{{57}}\] sợi dây. Hỏi Hoa đã cắt tất cả bao nhiêu phần sợi dây?

\[\frac{{41}}{{57}}\] sợi dây

\[\frac{{56}}{{57}}\] sợi dây

\[\frac{{51}}{{57}}\] sợi dây

\[\frac{{52}}{{57}}\] sợi dây

Xem đáp án

Hoa đã cắt tất cả số phần sợi dây là:

\[\frac{{33}}{{57}} + \frac{{18}}{{57}} = \frac{{51}}{{57}}\] (sợi dây)

Đáp số: \[\frac{{51}}{{57}}\] sợi dây

Đáp án cần chọn là: C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có ba vòi nước cùng chảy vào một bể. Trong 1 giowg, vòi thứ nhất chảy được \[\frac{2}{{10}}\] bể, vòi thứ hai chảy được \[\frac{1}{{10}}\] bể, vòi thứ ba chảy được \[\frac{4}{{10}}\] bể. Hỏi trong 1 giờ, cả ba vòi chảy được bao nhiêu phần của bể nước?

\[\frac{3}{{10}}\] bể

\[\frac{1}{2}\] bể

\[\frac{4}{5}\] bể

\[\frac{7}{{10}}\] bể

Xem đáp án

Trong 1 giờ, cả ba vòi chảy được số phần của bể nước là:

\[\frac{2}{{10}} + \frac{1}{{10}} + \frac{4}{{10}} = \frac{7}{{10}}\] (bể)

Đáp số: \[\frac{7}{{10}}\] bể nước

Đáp án cần chọn là: D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của tính \[\frac{5}{4} + \frac{3}{{32}}\] là:

\[\frac{1}{4}\]

\[\frac{{13}}{{32}}\]

\[\frac{{43}}{{32}}\]

\[\frac{{23}}{{32}}\]

Xem đáp án

\[\frac{5}{4} + \frac{3}{{32}} = \frac{{40}}{{32}} + \frac{3}{{32}} = \frac{{43}}{{32}}\]

Đáp án cần chọn là: C

9. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Thực hiện phép tính:

\[\frac{2}{{35}} + \frac{9}{{35}} + \frac{{22}}{{35}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \[\frac{2}{{35}} + \frac{9}{{35}} + \frac{{22}}{{35}} = \frac{{2 + 9 + 22}}{{35}} = \frac{{33}}{{35}}\]

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là: 33; 35.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tính rồi rút gọn: \[\frac{5}{{12}} + \frac{1}{4}\]

\[\frac{2}{3}\]

\[\frac{3}{8}\]

\[\frac{8}{{12}}\]

\[\frac{6}{{16}}\]

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{5}{{12}} + \frac{1}{4} = \frac{5}{{12}} + \frac{3}{{12}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\]

Vậy đáp án đúng là: \[\frac{2}{3}\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tính: \[5 + \frac{2}{9}\]

\[\frac{7}{9}\]

\[\frac{{43}}{9}\]

\[\frac{{47}}{9}\]

\[\frac{{52}}{9}\]

Xem đáp án

Ta có: \[5 + \frac{2}{9} = \frac{5}{1} + \frac{2}{9} = \frac{{45}}{9} + \frac{2}{9} = \frac{{47}}{9}\]

Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \[5 + \frac{2}{9} = \frac{{45}}{9} + \frac{2}{9} = \frac{{47}}{9}\]

Vậy đáp án đúng là: \[\frac{{47}}{9}\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tính: \[\frac{3}{4} + \frac{4}{5}\]

\[\frac{7}{9}\]

\[\frac{{12}}{9}\]

\[\frac{{29}}{{20}}\]

\[\frac{{31}}{{20}}\]

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{3}{4} + \frac{4}{5} = \frac{{15}}{{20}} + \frac{{16}}{{20}} = \frac{{31}}{{20}}\]

Vậy đáp án đúng là: \[\frac{{31}}{{20}}\].

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tìm x, biết: \[x - \frac{3}{7} = \frac{4}{{21}}\]

\[x = \frac{1}{4}\]

\[x = \frac{{13}}{{21}}\]

\[x = \frac{{17}}{{21}}\]

\[x = \frac{{19}}{{21}}\]

Xem đáp án

Ta có:

\[x - \frac{3}{7} = \frac{4}{{21}}\]

\[x = \frac{4}{{21}} + \frac{3}{7}\]

\[x = \frac{4}{{21}} + \frac{9}{{21}}\]

\[x = \frac{{13}}{{21}}\]

Vậy \[x = \frac{{13}}{{21}}\]

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tính: \[\frac{1}{2} + \frac{5}{{32}} + \frac{3}{8}\]

\[\frac{{39}}{{32}}\]

\[\frac{{37}}{{32}}\]

\[\frac{{35}}{{32}}\]

\[\frac{{33}}{{32}}\]

Xem đáp án

Ta thấy 32 : 2 = 16; 32 : 8 = 4 nên ta chọn mẫu số chung là 32.

Ta có:

\[\frac{1}{2} + \frac{5}{{32}} + \frac{3}{8} = \frac{{16}}{{32}} + \frac{5}{{32}} + \frac{{12}}{{32}} = \frac{{16 + 5 + 12}}{{32}} = \frac{{33}}{{32}}\]

Vậy đáp án đúng là: \[\frac{{33}}{{32}}\]

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

\[\frac{1}{8} + \frac{3}{5}.....\frac{1}{4} + \frac{7}{{20}}\]

<

>

=

Xem đáp án

Ta có:

\[\frac{1}{8} + \frac{3}{5} = \frac{5}{{40}} + \frac{{24}}{{40}} = \frac{{29}}{{40}}\]

\[\frac{1}{4} + \frac{7}{{20}} = \frac{5}{{20}} + \frac{7}{{20}} = \frac{{12}}{{20}} = \frac{{24}}{{40}}\]

Mà \[\frac{{29}}{{40}} > \frac{{24}}{{40}}\]

Do đó \[\frac{1}{8} + \frac{3}{5} > \frac{1}{4} + \frac{7}{{20}}\]

Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là >.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một vòi nước giờ thứ nhất chảy được \[\frac{1}{3}\] bể nước, giờ thứ hai chảy được \[\frac{2}{7}\] bể nước. Hỏi sau hai giờ vòi nước đó chảy được bao nhiêu phần bể nước?

\[\frac{3}{{10}}\] bể nước

\[\frac{{13}}{{21}}\] bể nước

\[\frac{3}{4}\] bể nước

\[\frac{{23}}{{21}}\] bể nước

Xem đáp án

Sau hai giờ vòi nước đó chảy được số phần bể nước là:

\[\frac{1}{3} + \frac{2}{7} = \frac{{13}}{{21}}\] (bể nước)

Đáp số: \[\frac{{13}}{{21}}\] bể nước

17. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Tính bằng cách thuận tiện:

\[\frac{5}{{12}} + \frac{2}{7} + \frac{7}{{12}} + \frac{5}{7} = \left( {\frac{5}{{12}} + \frac{{.....}}{{.....}}} \right) + \left( {\frac{2}{7} + \frac{{.....}}{{.....}}} \right)\]

\[ = \left( {\frac{{.....}}{{.....}} + \frac{{.....}}{{.....}}} \right) = ..... + .....\]

= …..

Xem đáp án

Lời giải

\[\frac{5}{{12}} + \frac{2}{7} + \frac{7}{{12}} + \frac{5}{7}\]

\[ = \left( {\frac{5}{{12}} + \frac{7}{{12}}} \right) + \left( {\frac{2}{7} + \frac{5}{7}} \right)\]

\[ = \frac{{12}}{{12}} + \frac{7}{7}\]

= 1 + 1

= 2

18. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Tính bằng cách thuận tiện rồi rút gọn thành phân số tối giản:

\[\frac{4}{{20}} + \frac{9}{{30}} + \frac{{16}}{{40}} + \frac{{25}}{{50}} + \frac{{36}}{{60}} + \frac{{49}}{{70}} + \frac{{64}}{{80}} + \frac{{81}}{{90}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Ta có:

\[\frac{4}{{20}} + \frac{9}{{30}} + \frac{{16}}{{40}} + \frac{{25}}{{50}} + \frac{{36}}{{60}} + \frac{{49}}{{70}} + \frac{{64}}{{80}} + \frac{{81}}{{90}}\]

\[ = \frac{2}{{10}} + \frac{3}{{10}} + \frac{4}{{10}} + \frac{5}{{10}} + \frac{6}{{10}} + \frac{7}{{10}} + \frac{8}{{10}} + \frac{9}{{10}}\]

\[ = \frac{{2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9}}{{10}}\]

\[ = \frac{{44}}{{10}}\]

\[ = \frac{{22}}{5}\]

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là 22, 5.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Hộp thứ nhất đựng \[\frac{1}{4}\] kg kẹo, hộp thứ hai đựng nhiều hơn hộp thứ nhất \[\frac{3}{8}\] kg kẹo nhưng ít hơn hộp thứ ba \[\frac{1}{5}\] kg kẹo. Hỏi cả ba hộp đựng bao nhiêu ki-lô-gam kẹo?

\[\frac{7}{5}\] kg

\[\frac{{17}}{{10}}\] kg

\[\frac{{27}}{{20}}\] kg

\[\frac{{67}}{{40}}\] kg

Xem đáp án

Hộp thứ hai đựng số ki-lô-gam kẹo là:

\[\frac{1}{4} + \frac{3}{8} = \frac{5}{8}\left( {kg} \right)\]

Hộp thứ ba đựng số ki-lô-gam kẹo là:

\[\frac{5}{8} + \frac{1}{5} = \frac{{33}}{{40}}\left( {kg} \right)\]

Cả ba hộp đựng số ki-lô-gam kẹo là:

\[\frac{1}{4} + \frac{5}{8} + \frac{{33}}{{40}} = \frac{{68}}{{40}} = \frac{{17}}{{10}}\left( {kg} \right)\]

Đáp số: \[\frac{{17}}{{10}}kg\]