18 câu Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 33 (có đáp án): Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành (phần 3)
18 câu hỏi
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết tỉnh nào sau đây của đồng bằng sông Hồng giáp biển?
Hưng Yên.
Bắc Ninh.
Hải Phòng.
Hải Dương.
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, ta thấy các tỉnh của vùng đồng bằng sông Hồng giáp biển là Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây ở đồng bằng sông Hồng có giá trị sản xuất công nghiệp trên 120 nghìn tỉ đồng?
Hà Nội.
Hưng Yên.
Hải Phòng.
Nam Định.
Đáp án: A
Giải thích:
B1. Xác định kí hiệu phân cấp quy mô các Trung tâm công nghiệp ở Atlat trang 3 (Kí hiệu chung), ta thấy quy mô trung tâm công nghiệp có 4 cấp độ.
B2. Căn cứ vào Atlat trang 26, xác định được:
- Hà Nội là TTCN rất lớn có quy mô trên 120 nghìn tỉ đồng.
- Hải Phòng là trung tâm công nghiệp lớn có giá trị sản xuất công nghiệp từ 40 – 120 nghìn tỉ đồng.
- Phúc Yên, Bắc Ninh là các TTCN trung bình, có giá trị sản xuất công nghiệp 9 – 40 nghìn tỉ đồng.
- Hưng Yên, Nam Định và Hải Dương là các TTCN nhỏ, có giá trị sản xuất công nghiệp dưới 9 nghìn tỉ đồng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết tỉnh nào sau đây của đồng bằng sông Hồng không giáp biển?
Hưng Yên, Hải Dương.
Hà Nam, Bắc Ninh.
Hà Nam, Ninh Bình.
Nam Định, Bắc Ninh.
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 26, các tỉnh thuộc ĐBSH không giáp biển là: Hà Nam, Bắc Ninh.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây ở đồng bằng sông Hồng có giá trị sản xuất công nghiệp từ 40 đến 120 nghìn tỉ đồng?
Hà Nội.
Hải Phòng.
Phúc Yên.
Bắc Ninh.
Đáp án: B
Giải thích
B1. Xác định kí hiệu phân cấp quy mô các Trung tâm công nghiệp ở Atlat trang 3 (Kí hiệu chung), có 4 cấp độ.
B2. Căn cứ vào Atlat trang 26, xác định được: Hải Phòng là trung tâm công nghiệp lớn, có giá trị sản xuất công nghiệp từ 40 – 120 nghìn tỉ đồng (vòng tròn lớn thứ 2).
- Hà Nội là TTCN rất lớn (quy mô trên 120 nghìn tỉ đồng).
- Phúc Yên, Bắc Ninh là các TTCN trung bình ⇒ có giá trị sản xuất công nghiệp 9 – 40 nghìn tỉ đồng (vòng tròn lớn thứ 3) ⇒ Loại đáp án A, C, D.
Tại sao việc làm là một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng nhất và ở khu vực thành thị?
Do dân nhập cư đông.
Do dân số đông, kết cấu dân số trẻ.
Do nền kinh tế còn chậm phát triển.
Do dân số đông, kết cấu dân số trẻ trong điều kiện kinh tế chậm phát triển.
Đáp án: D
Giải thích: ĐBSH có dân số đông, mật độ dân số đô thị cao, kết cấu dân số trẻ nên số người trong độ tuổi lao động lớn nhu cầu việc làm lớn, đặc biệt là hoạt động kinh tế phi nông nghiệp (công nghiệp, dịch vụ) ở khu vực thành thị. Tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng còn chậm, chưa đáp ứng đủ nhu cầu việc làm. Chính vì vậy, việc làm là một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng nhất là ở khu vực thành thị.
Tại sao trong định hướng phát triển kinh tế ở đồng bằng sông Hồng lại chú trọng đến việc hình thành và phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm?
Để khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào.
Để sử dụng có hiệu quả thế mạnh về tự nhiên và con người.
Để thu hút triệt để nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta.
Để tận dụng thế mạnh về tiềm năng thuỷ điện và khoáng sản.
Đáp án: B
Giải thích: Để sử dụng có hiệu quả thế mạnh về tự nhiên và con người ở đồng bằng sông Hồng cần chú trọng đến việc hình thành và phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
Tại sao về mặt tự nhiên việc phát triển sản xuất công nghiệp ở đồng bằng sông Hồng còn nhiều hạn chế?
Khí hậu có mùa đông lạnh.
Nền đất phù sa yếu, gây trở ngại cho việc xây dựng các nhà máy, xí nghiệp.
Khoáng sản khá nghèo nàn, phần lớn phải nhập từ vùng khác.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc khó khăn cho việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm.
Đáp án: C
Giải thích: Do Đồng bằng sông Hồng là vùng khoáng sản khá nghèo nàn, phần lớn phải nhập từ vùng khác như nhập từ Trung du miền núi Bắc Bộ.
Tài nguyên đất ở đồng bằng sông Hồng đang bị xuống cấp là do
thường xuyên bị khô hạn.
hệ số sử dụng đất cao.
bón quá nhiều phân hữu cơ.
xói mòn, rửa trôi diễn ra mạnh.
Đáp án: B
Giải thích: Do diện tích nhỏ, số dân đông nên Hệ số sử dụng đất cao làm tài nguyên đất ở Đồng bằng sông Hồng đang bị xuống cấp.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về ảnh hưởng của các hạn chế đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng?
1) Số dân đông trong điều kiện nền kinh tế còn chậm phát triển, việc làm, nhất là ở khu vực thành thị đã trở thành vấn đề nan giải.
2) Các thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,... gây tác hại nhiều mặt đến sản xuất (đặc biệt là sản xuất nông nghiệp) và đời sống.
3) Một số tài nguyên (như đất, nước trên mặt,...) bị xuống cấp do khai thác quá mức gây khó khăn cho việc nâng cao năng suất cây trồng và vật nuôi.
4) Vùng thiếu nguyên liệu. Phần lớn nguyên liệu phải đưa từ vùng khác đến, nên chi phí lớn, giá thành sản phẩm cao,...
1.
2.
3.
4.
Đáp án: D
Giải thích: Ảnh hưởng của các hạn chế đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng là:
- Số dân đông trong điều kiện nền kinh tế còn chậm phát triển, việc làm, nhất là ở khu vực thành thị đã trở thành vấn đề nan giải.
- Các thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,... gây tác hại nhiều mặt đến sản xuất (đặc biệt là sản xuất nông nghiệp) và đời sống.
- Một số tài nguyên (như đất, nước trên mặt,...) bị xuống cấp do khai thác quá mức gây khó khăn cho việc nâng cao năng suất cây trồng và vật nuôi.
- Vùng thiếu nguyên liệu. Phần lớn nguyên liệu phải đưa từ vùng khác đến, nên chi phí lớn, giá thành sản phẩm cao,...
Tại sao Đồng bằng sông Hồng có bình quân lương theo đầu người thấp?
Số dân rất đông.
Diện tích đồng bằng nhỏ.
Năng suất lúa thấp.
Sản lượng lúa không cao.
Đáp án: A
Giải thích: Nguyên nhân làm cho vùng Đồng bằng sông Hồng có bình quân lương theo đầu người thấp là do số dân rất đông. Đồng bằng sông Hồng là một trong ba vùng có dân số nhiều nhất ở nước ta: đồng bằng sông Hồng (20439,4 nghìn người), đồng bằng sông Cửu Long ( 17478,9 nghìn người), Đông Nam Bộ (15459,6 nghìn người).
Vấn đề nổi bật trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
khả năng mở rộng diện tích khá lớn.
phần lớn là diện tích đất phù sa không được bồi đắp hằng năm.
diện tích đất nông nghiệp bị hoang mạc hoá rộng.
đất đai ở nhiều nơi bị bạc màu.
Đáp án: D
Giải thích: Vấn đề nổi bật trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là đất đai ở nhiều nơi bị bạc màu.
Vấn đề kinh tế - xã hội đang được quan tâm hàng đầu ở đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện nay là
vùng trọng điểm về sản xuất lương thực, thực phẩm.
dân số đông, diện tích đất canh tác hạn chế.
trình độ thâm canh cao.
nơi tập trung nhiều trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị lớn của cả nước.
Đáp án: B
Giải thích
- ĐBSH có dân số đông, mật độ dân số cao (1225 người/km2) gây sức ép đến phát triển KT - XH, đặc biệt là vấn đề việc làm tại các đô thị.
- Do việc khai thác quá mức dẫn đến một số tài nguyên (đất) bị xuống cấp, ô nhiễm; đất canh tác trong đê thoái hóa bạc màu, nhu cầu đất ở chuyên dùng ngày càng lớn nên diện tích đất canh tác bị thu hẹp dần, khả năng mở rộng hạn chế.
Như vậy, việc làm và đất nông nghiệp đang là vấn đề kinh tế - xã hội đang được quan tâm hàng đầu ở đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện nay.
Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do
trồng lúa nước cần nhiều lao động.
vùng mới được khai thác gần đây.
có nhiều trung tâm công nghiệp.
có điều kiện thuận lợi cho sản xuất và cư trú.
Đáp án: B
Giải thích: Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời với hơn một nghìn năm văn hiến nên dân cư tập trung đông đúc từ lâu đời. Nhận xét B. Vùng mới được khai thác gần đây là sai.
Biện pháp cơ bản để đưa đồng bằng sông Hồng sớm trở thành vùng sản xuất lương thực, thực phầm hàng hóa là
quan tâm đến chất lương sản phẩm và thị trường.
thay đổi cơ cấu cây cây trồng và cơ cấu mùa vụ.
chú ý đến môi trường và bảo vệ tài nguyên đất.
phát triển mạnh cây vụ đông.
Đáp án: B
Giải thích: Để khai thác có hiệu quả nền nông nghiệp và tiến lên sản xuất hàng hóa cần:
- Phân bố cây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp.
- Thay đổi cơ cấu cây trồng và mùa vụ hợp lí đem lại năng suất kinh tế cao.
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng chủ yếu nhất làm cho Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm về sản xuất lương thực, thực phẩm của nước ta?
Giáp biển, có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Diện tích rộng lớn, dân cư đông đúc.
Đất màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
Vị trí địa lý thuận lợi, có nhiều đô thị lớn.
Đáp án: C
Giải thích: Đất màu mỡ, nguồn nước dồi dào là những yếu tố có ảnh hưởng chủ yếu nhất làm cho Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm về sản xuất lương thực, thực phẩm của nước ta hiện nay.
Đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng ngày càng thu hẹp là do
đất chuyên dùng và thổ cư mở rộng.
đất dùng xây dựng công nghiệp và cơ sở hạ tầng.
dân số đông và gia tăng nhanh.
đất lâm nghiệp ngày một tăng.
Đáp án: B
Giải thích: Để đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế thì phải xây dựng các nhà máy xí nghiệp, công ty cũng lớn,… Chính vì vậy, đất nông nghiệp được chuyển đổi mục đích sử dụng trong khi vùng đất trong đê ở nhiều nơi đã đang thoái hóa, bạc màu ⇒ Diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp.
Ở vùng Đồng bằng sông Hồng do phát triển mạnh ngành công nghiệp nên
đất lâm nghiệp ngày càng tăng.
đất chuyên dùng giảm mạnh.
đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp.
đất ở, đất chuyên dùng giảm.
Đáp án: C
Giải thích: Dân số đông ở vùng Đồng bằng sông Hồng ngày càng tăng nên nhu cầu về nơi ở rất lớn. Đồng thời, cùng với đó là để đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhu cầu xây dựng các nhà máy xí nghiệp, công ty cũng lớn nên đất nông nghiệp được chuyển đổi mục đích sử dụng trong khi vùng đất trong đê ở nhiều nơi đã đang thoái hóa, bạc màu ⇒ Diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp.
Cho biểu đồ sau:
CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA ĐBSH VÀ ĐBSCL NĂM 2012
Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng về cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long năm 2012?
1) Đồng bằng sông Hồng có tỉ trọng nông- lâm- ngư nghiệp lớn nhất, tiếp đến là công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.
2) Đồng bằng sông Hồng có tỉ trọng nông – lâm – thủy sản lớn nhất, tiếp đến là công nghiệp và xấy dựng, dịch vụ.
3) Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ trọng nông-lâm- ngư nghiệp chiếm tỉ trọng trên 50%, tiếp đến là dịch vụ.
4) Đông bằng sông Cửu Long có tỉ trọng công nghiệp và xây dựng còn nhỏ.
1.
2.
3.
4.
Đáp án: D
Giải thích: Nhận xét: Về cơ cấu:
- ĐBSH: có tỉ trọng nông - lâm - ngư nghiệp (hoặc nông – lâm – thủy sản) lớn nhất (40,7%), tiếp đến là CN – XD và dịch vụ ⇒ Nhận xét 1 và 2 đúng.
- ĐBSCL có tỉ trọng nông – lâm ngư nghiệp lớn nhất và trên 50% (52,1%), đứng thứ 2 là dịch vụ (31,3%), thấp nhất là 16,6% ⇒ Nhận xét 3 đúng.
- Trong cơ cấu kinh tế, ĐBSCL có tỉ trọng công nghiệp và xây dựng cón nhỏ (chỉ chiếm 16,6%) ⇒ Nhận xét 4 đúng.





