17 câu Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 33 (có đáp án): Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành (phần 2)
17 câu hỏi
Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng đồng bằng sông Hồng?
Bắc Giang.
Ninh Bình.
Hải Dương.
Hưng Yên.
Đáp án: A
Giải thích: SGK/150, địa lí 12 cơ bản.
Thế mạnh về tự nhiên cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông là
đất đai màu mỡ.
nguồn nước phong phú.
có một mùa đông lạnh, kéo dài.
ít có thiên tai.
Đáp án: C
Giải thích: SGK/150, địa lí 12 cơ bản.
Phát biểu nào sau đây đúng về định hướng chuyển dịch cơ cấu trong ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng?
Giảm tỉ trọng của cây thực phẩm, tăng cây lương thực.
Giảm tỉ trọng của cây lương thực, tăng cây thực phẩm.
Giảm tỉ trọng của cây công nghiệp, giảm cây lương thực.
Tăng tỉ trọng của cây lương thực, tăng cây công nghiệp.
Đáp án: B
Giải thích: SGK/153, địa lí 12 cơ bản.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong khu vực I của đồng bằng sông Hồng là
Giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thủy sản.
Giảm tỉ trọng ngành trổng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành thủy sản.
Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản.
Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt và chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành thủy sản.
Đáp án: A
Giải thích: SGK/153, địa lí 12 cơ bản.
Đặc điểm nổi bật về mặt dân cư – lao động của Đồng bằng sông Hồng là
dân số đông, nguồn lao động dồi dào và có trình độ.
nguồn lao động lớn nhất cả nước.
lao động có trình độ cao nhất cả nước
lao động tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn.
Đáp án: A
Giải thích: SGK/150, địa lí 12 cơ bản.
Điểm nào sau đây không đúng khi nói về biểu hiện của sức ép của dân số đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng?
Phần lớn nguyên liệu cho công nghiệp phải đưa từ vùng khác đến.
Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người thấp.
Việc giải quyết việc làm gặp nhiều nan giải, nhất là ở các thành phố.
Sản lượng lương thực bình quân đầu người thấp.
Đáp án: A
Giải thích: SGK/151, địa lí 12 cơ bản.
Phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, còn các ngành khác và dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển nông nghiệp hàng hóa là định hướng nào của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Định hướng phát triển khu vực III.
Định hướng phát triển khu vực I.
Định hướng chung.
Định hướng phát triển khu vực II.
Đáp án: C
Giải thích: SGK/153, địa lí 12 cơ bản.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn là thế mạnh để vùng Đồng bằng sông Hồng
thúc đẩy ngành khai khoáng phát triển.
phát triển nhanh tốc độ đô thị hóa.
chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
phát triển các ngành kinh tế.
Đáp án: D
Giải thích: SGK/150, địa lí 12 cơ bản.
Hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh ở Đồng bằng sông Hồng là
rừng và đất lâm nghiệp ngày càng giảm.
đất thổ cư và đất chuyên dùng ngày càng thu hẹp.
diện tích đất canh tác bình quân đầu người ngày càng giảm.
diện tích đất nông nghiệp ngày càng được mở rộng.
Đáp án: C
Giải thích: SGK/151, địa lí 12 cơ bản.
Trọng tâm của định hướng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ từng ngành kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là
phát triển và hiện đại hóa nông nghiệp, gắn sự phát triển của nó với công nghiệp chế biến.
phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, còn các ngành khác và dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển nông nghiệp hàng hóa.
phát triển và hiện đại hóa công nghiệp khai thác, gắn nó với nền nông nghiệp hàng hóa.
phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến và khai thác.
Đáp án: B
Giải thích: SGK/153, địa lí 12 cơ bản.
Thuận lợi của dân số đông ở đồng bằng sông Hồng đối với phát triển kinh tế là
lao động dồi dào, giải quyết được nhiều khó khăn về tự nhiên.
nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
nhiều lao động có kĩ thuật cao, phát triển nhiều khu công nghiệp.
lao động nông nghiệp đông, có nhiều vùng chuyên môn hóa cây trồng.
Đáp án: C
Giải thích: SGK/151, địa lí 12 cơ bản.
Vùng nào nước ta có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất?
Đông Nam Bộ.
Duyên Hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đáp án: C
Giải thích: SGK/150, địa lí 12 cơ bản.
Cho biểu đồ sau:
CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA ĐBSH VÀ ĐBSCL NĂM 2012
Nhận xét đúng về cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ trọng nông-lâm- ngư nghiệp chiếm tỉ trọng dưới 50%, tiếp đến là dịch vụ.
Đồng bằng sông Hồng có tỉ trọng nông – lâm – thủy sản lớn nhất, tiếp đến là công nghiệp và xấy dựng, dịch vụ.
Đông bằng sông Cửu Long có tỉ trọng công nghiệp và xây dựng rất lớn.
Đồng bằng sông Hồng có tỉ trọng nông- lâm- ngư nghiệp nhỏ nhất, tiếp đến là công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.
Đáp án: B
Giải thích: Qua biểu đồ, rút ra những nhận xét sau:
- ĐBSH: có tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp (hoặc nông – lâm – thủy sản) lớn nhất (40,7%), tiếp đến là CN – XD và dịch vụ.
- ĐBSCL có tỉ trọng nông – lâm ngư nghiệp lớn nhất và trên 50% (52,1%), đứng thứ 2 là dịch vụ (31,3%), thấp nhất là 16,6%.
- Trong cơ cấu kinh tế, ĐBSCL có tỉ trọng công nghiệp và xây dựng cón nhỏ (chỉ chiếm 16,6%).
Như vậy, Đồng bằng sông Hồng có tỉ trọng nông – lâm – thủy sản lớn nhất, tiếp đến là công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.
Để giải quyết những hạn chế và phát huy những thế mạnh của vùng Đồng bằng sông Hồng về tài nguyên thì vùng đã có xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế nào?
Tăng khu vực I, giảm khu vực II, III.
Tăng khu vực I, III và giảm khu vực II.
Tăng khu vực II, III và giảm khu vực I.
Tăng khu vực I, II và giảm khu vực III.
Đáp án: C
Giải thích: Vùng ĐBSH có nhiều thế mạnh về tài nguyên, dân cư, tự nhiên nhưng cũng có nhiều hạn chế về đất. Như vậy, để giải quyết những quyết những hạn chế và phát huy những thế mạnh của vùng về tài nguyên của vùng thì cần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, nghĩa là giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp (cụ thể là trồng trọt), tập trung phát triển công nghiệp và dịch vụ để tạo nhiều việc làm, đầu tư công nghệ cao để nâng cao năng suất, hiệu quả công nghiệp.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đồng bằng sông Hồng theo hướng công nghiệp hóa là xu hướng có ý nghĩa quan trọng nhằm
đáp ứng nhu cầu cho tiêu dùng và xuất khẩu.
giải quyết những hạn chế và phát huy những thế mạnh của vùng về tài nguyên.
đẩy mạnh tăng trưởng và phát triển công nghiệp.
góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Đáp án: B
Giải thích
- Vùng ĐBSH có nhiều thế mạnh về dân cư lao động dồi dào, lao động có trình độ, cơ sở hạ tầng phát triển, chính sách của Nhà nước,… tuy nhiên công nghiệp phát triển chưa tương xứng với các điều kiên, tiềm năng của vùng.
- Các mặt hạn chế: sức ép về vấn đề việc làm, diện tích đất canh tác nông nghiệp thu hẹp, tài nguyên cho phát triển CN còn hạn chế.
Vì vậy, cần giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp (cụ thể là trồng trọt), tập trung phát triển công nghiệp và dịch vụ để tạo nhiều việc làm, đầu tư công nghệ cao để nâng cao năng suất, hiệu quả công nghiệp. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm giải quyết những hạn chế và phát huy những thế mạnh của vùng về tài nguyên.
Vấn đề nổi bật trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng là
khả năng mở rộng diện tích khá lớn.
phần lớn diện tích đất phù sa không được bồi đắp hằng năm.
diện tích đất nông nghiệp bị hoang mạc hóa rộng.
đất đất ở nhiều nơi bị bạc màu.
Đáp án: D
Giải thích: ĐBSH có hệ thống đê điều bao quanh nên vùng đất trong đê không được bồi đắp phù sa mới hằng năm, hiệu suất sử dụng cao. Vì vậy, đất bị thoái hóa bạc màu và ngày càng mở rộng, làm giảm diện tích đất nông nghiệp. Trong khi khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở vùng rất hạn chế. Đặt ra vấn đề lớn trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở ĐBSH.
Tài nguyên đất ở đồng bằng sông Hồng đang bị xuống cấp là do
Thường xuyên bị khô hạn.
Hệ số sử dụng đất cao.
Bón quá nhiều phân hữu cơ.
Xói mòn, rửa trôi diễn ra mạnh.
Đáp án: B
Giải thích: Do diện tích nhỏ, số dân đông nên Hệ số sử dụng đất cao làm tài nguyên đất ở Đồng bằng sông Hồng đang bị xuống cấp.





