18 Bài tập Đoạn mạch mắc song song có đáp án
Đề thi

18 Bài tập Đoạn mạch mắc song song có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 974 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điện trở R1 = R2 = 20 \[\Omega \] được mắc như sơ đồ:

Điện trở tương đương của đoạn mạch AC có giá trị là:

20\[\Omega \]

40\[\Omega \]

10\[\Omega \]

80\[\Omega \]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điện trở tương đương của đoạn mạch là: \[\frac{1}{R} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} = \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{20}} = \frac{1}{{10}} \to R = 10{\rm{\Omega }}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện trở R1 = 4Ω, R2 = 6Ω mắc song song với nhau vào đoạn mạch có hiệu điện thế U = 2,4V. Điện trở tương đương của đoạn mạch là

10 Ω.

2,4 Ω.

24 Ω.

2 Ω.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điện trở tương đương của đoạn mạch là: \(\frac{1}{{{R_{td}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} = \frac{1}{4} + \frac{1}{6} = \frac{5}{{12}} \Rightarrow {R_{td}} = \frac{{12}}{5} = 2,4\Omega \)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 Ω, dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4A. Tính R2.

10 Ω.

12 Ω.

15 Ω.

13 Ω.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cường độ dòng điện chạy qua R1 là: I1 = I – I2 = 1,2 – 0,4 = 0,8A

Hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở R1 là: U1 = I1 . R1 = 0,8. 6 = 4,8V

Do R1 song song R2 nên U2 = U1 = 4,8V

Điện trở R2 là: \({R_2} = \frac{{{U_2}}}{{{I_2}}} = \frac{{4,8}}{{0,4}} = 12\Omega \)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?

Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song,

U = U1 = U2

I = I1 + I2

\(\frac{1}{{{R_{td}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng học đang sử dụng một đèn dây tóc và một quạt trần có cùng hiệu điện thế 220V. Biết các dụng cụ đều hoạt động bình thường. Thông tin nào sau đây là đúng?

Bóng đèn và quạt trần mắc song song với nhau.

Cường độ dòng điện qua bóng đèn và quạt trần có giá trị bằng nhau.

Tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu các dụng cụ điện bằng hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch.

Bóng đèn và quạt trần mắc nối tiếp với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

trong đoạn mạch mắc song song, hiệu điện thế của các mạch rẽ luôn bằng nhau và bằng hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện trở R1, R2 mắc song song với nhau. Biết R1 = 6Ω, điện trở tương đương của mạch là R = 4Ω. Điện trở R2 nhận giá trị nào dưới đây?

2 Ω.

12 Ω.

4 Ω.

10 Ω.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điện trở R2 là: \(\frac{1}{{{R_{td}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} \Rightarrow \frac{1}{{{R_2}}} = \frac{1}{{{R_{td}}}} - \frac{1}{{{R_1}}} = \frac{1}{4} - \frac{1}{6} = \frac{1}{{12}} \Rightarrow {R_2} = 12\Omega \)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắc bốn điện trở R= 12Ω; R1 = 2R= 3R= 4R4 song song với nhau vào mạch điện. Điện trở tương đương của đoạn mạch này là 

1Ω.

3Ω.

5Ω.

6Ω.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điện trở R2 là: R: 2 = 12 : 2 = 6Ω.

Điện trở R3 là: R: 3 = 12 : 3 = 4Ω.

Điện trở R4 là: R: 4 = 12 : 4 = 2Ω.

Điện trở tương đương của đoạn mạch này là:

1Rtd=1R1+1R2+1R3+1R4=112+16+14+12⇒Rtd=1Ω

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 5 Ω, R2 = 10 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 5V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua mạch chính là

R = 15Ω, I = 0,3A.

R = 0,3Ω, I = 20A.

R = \(\frac{{10}}{3}\)Ω, I = 1,5A.

R = 5Ω, I = 1A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điện trở tương đương của đoạn mạch là:\(\frac{1}{{{R_{td}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} = \frac{1}{5} + \frac{1}{{10}} \Rightarrow {R_{td}} = \frac{{10}}{3}\Omega \)

Cường độ dòng điện qua mạch chính là: I = \(\frac{U}{{{R_{td}}}} = \frac{5}{{\frac{{10}}{3}}} = \frac{3}{2}A\)= 1,5A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc song song với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi U, U1, U2 lần lượt là hiệu điện thế qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?

U = U1 = U2

U = U1 + U2

U ≠ U1 = U2

U1 ≠ U2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong đoạn mạch mắc song song thì hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ.

U = U1 = U2 = … = Un

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát sơ đồ sau đây và cho biết: ampe kế đang đo cường độ dòng điện của điện trở nào?

Đo dòng điện qua điện trở R1

Đo dòng điện qua điện trở R2

Đo dòng điện mạch chính

Đo hiệu dòng điện qua điện trở R1 và R2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ampe kế đang đo cường độ dòng điện qua mạch chính hay chính (tổng cường độ dòng điện qua điện trở R1 và R2)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện trở mắc song song có

một điểm nối chung.

hai điểm nối chung.

ba điểm nối chung.

số điểm nối chung tùy ý.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai điện trở mắc song song có hai điểm nối chung.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch gồm các điện trở \[{R_1},{R_2}, \ldots ,{R_n}\] được mắc song song nhau thì

cường độ dòng điện \[I = {I_1} = {I_2} = ... = {I_n}.\]

hiệu điện thế \[U = {U_1} + {U_2} + \ldots + {U_n}.\]

điện trở tương đương \[\frac{1}{R} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} + \ldots + \frac{1}{{{R_n}}}.\]

điện trở tương đương \[R = {R_1} + {R_2} + \ldots + {R_n}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong mạch gồm các điện trở \[{R_1},{R_2}, \ldots ,{R_n}\] được mắc song song nhau thì điện trở tương đương \[\frac{1}{R} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} + \ldots + \frac{1}{{{R_n}}}.\]

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc song song R1 = 4Ω, R2 = 3Ω, R3 = 5Ω. Hiệu điện thế giữa 2 đầu R3 là 7,5V. Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Điện trở tương đương của đoạn mạch là 12Ω.

Hiệu điện thế giữa 2 đầu R1, R2 là 7,5V.

Cường độ dòng điện chạy qua R1 là 1,5A.

Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính là 1,5A.

Xem đáp án

a – Sai: Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

\(\frac{1}{{{R_{td}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} + \frac{1}{{{R_3}}} = \frac{1}{4} + \frac{1}{3} + \frac{1}{5} \Rightarrow {R_{td}} = \frac{{60}}{{47}}\Omega \)

b – Đúng: Trong đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song, U = U1 = U2 = U3 = 7,5V.

c – Sai: Trong đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song, U = U1 = U2 = U3 = 7,5V.

Cường độ dòng điện chạy qua R1 là: I1 = U1 : R1 = 7,5 : 4 = 1,875A

d – Sai: Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính là: I = U : R \( \Rightarrow I = 7,5:\frac{{60}}{{47}} = 5,875A\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song R1 = 4Ω, R2 = 6Ω vào mạch điện có hiệu điện thế 12V. Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Điện trở tương đương của đoạn mạch là 2,4Ω.

Hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở R1 và R2 là 12V.

Cường độ dòng điện chạy qua R1 và R2 là 5A.

Mắc thêm điện trở R3 = 2R1 song song với hai điện trở R1 và R2 thì điện trở tương đương của đoạn mạch là 4Ω.

Xem đáp án

a – Đúng: Điện trở tương đương của đoạn mạch là: \(\frac{1}{{{R_{td}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} = \frac{1}{4} + \frac{1}{6} \Rightarrow {R_{td}} = 2,4\Omega \)

b – Đúng: Trong đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song, U = U1 = U2 = 12V.

c – Sai: Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là: I = U : R = 12 : 2,4 = 5A

Trong đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song: I = I1 + I2 = 5A

d – Sai:

Điện trở R3 là R3 = 2R1 = 2.4 = 8Ω

Mắc thêm điện trở R3 song song với hai điện trở R1 và R2 thì điện trở tương đương của đoạn mạch là: \(\frac{1}{{{R_{td}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} + \frac{1}{{{R_3}}} = \frac{1}{4} + \frac{1}{6} + \frac{1}{8} \Rightarrow {R_{td}} = \frac{{24}}{{13}}\Omega \)

15. Tự luận
1 điểm

a)Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Hiệu điện thế UAB = 48V. Biết R1 = 16\[\Omega \], R2 = 24\[\Omega \]. Khi mắc thêm điện trở R3 vào hai điểm C và D thì ampe kế chỉ 6A. Hãy tính điện trở R3?

b)

Một đoạn mạch gồm ba điện trở R1 = 9 , R2 = 18 và R3 = 24 được mắc vào hiệu điện thế U = 3,6V như sơ đồ bên dưới. Tính số chỉ của ampe kế A.

c) Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó điện trở R1 = 18\[\Omega \], R2 = 12\[\Omega \]. Vôn kế chỉ 36V. Tính số chỉ của ampe kế A1.

d) Hai điện trở như nhau được nối song song có điện trở tương đương bằng \(2\,\,\Omega .\) Nếu các điện trở đó mắc nối tiếp thì điện trở tương đương của chúng bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là: \[{{\rm{I}}_1} = \frac{U}{{{R_1}}} = \frac{{48}}{{16}} = 3{\rm{A}}\] ; \[{{\rm{I}}_2} = \frac{U}{{{R_2}}} = \frac{{48}}{{24}} = 2{\rm{A}}\]

Số chỉ của ampe kế là \[I = {I_1} + {I_2} = 2 + 3 = 5A\]

Khi mắc thêm điện trở R3 vào hai đầu đoạn mạch CD thì các điện trở R1, R2, R3 mắc song song, nên cường độ dòng điện qua điện trở R3 là \[{I_3} = I' - \left( {{I_1} + {I_2}} \right) = 6 - \left( {2 + 3} \right) = 1A\]

Giá trị của điện trở R3 là: \[{{\rm{R}}_{\rm{3}}} = \frac{U}{{{I_3}}} = \frac{{48}}{1} = 48{\rm{\Omega }}\]

b) Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là \[{{\rm{R}}_{12}} = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{9.18}}{{9 + 18}} = 6{\rm{\Omega }}\]

Điện trở tương đương của đoạn mạch là \[{{\rm{R}}_{123}} = \frac{{{R_{12}}{R_3}}}{{{R_{12}} + {R_3}}} = \frac{{6.24}}{{6 + 24}} = 4,8{\rm{\Omega }}\]

Số chỉ của ampe kế A là \[I = \frac{U}{{{R_{123}}}} = \frac{{3,6}}{{4,8}} = 0,75{\rm{A}}\]

c) Hiệu điện thế của hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa các đoạn mạch U = U1 = U2

Số chỉ của ampe kế A1 là cường độ dòng điện đi qua điện trở R1

Vậy số chỉ của ampe kế A1 là: \[{{\rm{I}}_1} = \frac{U}{{{R_1}}} = \frac{{36}}{{18}} = 2{\rm{A}}\]

d) Khi hai điện trở mắc song song thì: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{R} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}}\\{R_1} = {R_2}\end{array} \right. \Rightarrow {R_1} = {R_2} = 2R = 2.2 = 4{\rm{ }}\Omega .\)

Khi hai điện trở mắc nối tiếp thì \({R_{nt}} = {R_1} + {R_2} = 4 + 4 = 8{\rm{ }}\Omega .\)

16. Tự luận
1 điểm

a) Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Trong đó điện trở R1 = 52,5\[\Omega \]. Vôn kế chỉ 84V. Ampe kế A chỉ 4,2A. Tính giá trị của điện trở R2.

b) Cho hai điện trở, R1 = 15 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 = 10 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1 A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là bao nhiêu?

c) Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω, R2 = 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6 V. Tính cường độ dòng điện qua mạch chính.

d) Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó \[{R_1} = 6{\rm{ }}\Omega \] dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2 A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4 A. Giá trị điện trở R2 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Số chỉ của ampe kế A1 là \[{{\rm{I}}_1} = \frac{U}{{{R_1}}} = \frac{{84}}{{52,5}} = 1,6{\rm{A}}\]

Số chỉ của ampe kế A2 là \[{I_2} = I - {I_1} = 4,2 - 1,6 = 2,6A\]

Điện trở R2 là \[{{\rm{R}}_2} = \frac{U}{{{I_2}}} = \frac{{84}}{{2,6}} = 32,3{\rm{\Omega }}\]

b) Vì R2 = 10 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1 A nên I2 = 1 A.

Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là:

U = U1 = U2 = R2I2 = 10.1 = 10 V.

c) Điện trở mắc song song nên \[R = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{6.3}}{{6 + 3}} = 2{\rm{ }}\Omega .\]

Cường độ dòng điện trong mạch chính là: \[I = \frac{U}{R} = \frac{6}{2} = 3{\rm{ A}}{\rm{.}}\]

d) Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}I = {I_1} + {I_2} \Rightarrow {I_1} = I - {I_2} = 1,2 - 0,4 = 0,8{\rm{ A}}{\rm{.}}\\{{\rm{U}}_1} = {I_1}{R_1} = 8,8.6 = 4,8{\rm{ V}} \Rightarrow {\rm{U = }}{{\rm{U}}_1}{\rm{ = }}{{\rm{U}}_2}{\rm{ = 4,8 V}}{\rm{.}}\\{{\rm{R}}_2} = \frac{{{U_2}}}{{{I_2}}} = \frac{{4,8}}{{0,4}} = 12{\rm{ }}\Omega {\rm{.}}\end{array} \right.\]

17. Tự luận
1 điểm

a) Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên trong đó điện trở R1 = 15\[\Omega \], R2 = 10\[\Omega \]. Ampe kế A1 chỉ 0,5A. Tính số chỉ của Vôn kế.

b) Hai điện trở \(10\,\,\Omega \) và \(30\,\,\Omega \) ghép song song vào một mạch điện. Tính điện trở tương đương của toàn mạch.

c) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch điện gồm \[4\] điện trở \[\user2{6}{\rm{ }}\user2{\Omega }\] mắc song song là \[{\rm{12 V}}{\rm{.}}\] Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở.

d) Hai điện trở \[{R_1} = 3{R_2}\] được mắc song song với nhau rồi mắc vào hiệu điện thế U. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở \[{R_1}\] là 1A. Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Vì hai điện trở R1 và R2 mắc song song nên U = U1 = U2

Số chỉ của vôn kế là : U = U1 = I1R1 = 0,5.15 = 7,5V

b) \(R = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{10.30}}{{10 + 30}} = 7,5{\rm{ }}\Omega \)

c) Do mạch điện mắc song song nên ta có:

Dòng điện chạy qua mỗi điện trở là:

d) Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song:

Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với điện trở đó\[\frac{{{I_2}}}{{{I_1}}} = \frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} \Rightarrow \frac{{{I_2}}}{1} = \frac{{3{R_2}}}{{{R_2}}} = 3 \Rightarrow {I_2} = 3{\rm{ A}}.\]

Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ: \[I = {I_1} + {I_2} = 1 + 3 = 4{\rm{ A}}.\]

18. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song trong đó R2 = 5R1, UAB = 24V. Dòng điện qua R2 là 0,8A. Tính R1, R2 và cường độ dòng điện trong mạch chính.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cấu tạo mạch: R1//R2 

R1//R2 nên U1 = U2 = UAB = 24V

Mà R2 = 5R1 => I1 = 5I2 = 5.0,8 = 4A

Điện trở R1 là: R1 = U1 : I1 = 24 : 4 = 6Ω

Điện trở R2 là: R2 = U2 : I2 = 24 : 0,8 = 30Ω

Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính là: I = I1 + I2 = 4 + 0,8 = 4,8A