17 câu  Trắc nghiệm Sự điện li có đáp án (Thông hiểu)
Đề thi

17 câu Trắc nghiệm Sự điện li có đáp án (Thông hiểu)

A
Admin
Hóa họcLớp 1167 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào dưới đây dẫn điện tốt nhất ?

NaCl 2,0.10-3 M

NaCl 2,0.10-2 M

NaCl 1,0.10-1 M

NaCl 1,0.10-3 M

Xem đáp án

Cùng là muối NaCl điện li mạnh, dung dịch nào chứa nhiều ion nhất là dung dịch dẫn điện tốt nhất

Đáp án cần chọn là: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số những chất sau : H2S; FeCl3; Cl2; CO2; Ba(OH)có bao nhiêu chất khi tan trong nước là chất điện li?

1

2

3

4

Xem đáp án

Cl2; CO2 tan trong nước tạo thành HCl, HClO và H2CO3 là chất điện li nhưng không phải là Cl2 và CO2 ban đầu do đó không phải là chất điện li.

Đáp án cần chọn là: C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ), SO2, CH3COOH, N2O5, CuO, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là

3

4

5

2

Xem đáp án

Chất điện li gồm các muối, axit và bazo: KAl(SO4)2.12H2O, CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4.

Đáp án cần chọn là: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dung dịch axit axetic (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?

H+, CH3COO-.

H+, CH3COO-, H2O.

CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O.

CH3COOH, CH3COO-, H+.

Xem đáp án

CH3COOH là chất điện li yếu: CH3COOH ⇆ H+ + CH3COO−

Do vậy phần tử thu được gồm: CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O.

Đáp án cần chọn là: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch amoniac trong nước có chứa các ion nào sau đây (bỏ qua sự phân li của nước) :

NH4+, NH3.

NH4+, NH3, H+.

NH4+, NH3, OH-.

NH4+, OH-.

Xem đáp án

 NH3 + H2O  ⇆  NH+4  + OH

Đáp án cần chọn là: D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 dung dịch axit là HNO3 và HClO có cùng nồng độ. Vậy sự so sánh nào sau đây là đúng?

[HNO3] < [HClO]

[H+]HNO3 < [H+]HClO

[H+]HNO3 = [H+]HClO

[H+]HNO3 > [H+]HClO

Xem đáp án

Vì HNO3 phân li hoàn toàn, còn HClO phân li ít nên lượng

 [H+]HNO3 > [H+]HClO

Đáp án cần chọn là: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 dung dịch axit là HNO3 và HClO có cùng nồng độ. Vậy sự so sánh nào sau đây là đúng?

[HNO3] > [HClO]

[H+]HNO3 > [H+]HClO

[NO+] < [ClO]

[H+]HNO3 = [H+]HClO

Xem đáp án

HClO là một chất điện li yếu, HNO3 là chất điện li mạnh do đó  

[H+]HNO3 > [H+]HClO

Đáp án cần chọn là: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch H2SO4 và HNO3 là axit mạnh còn HNO2 là axit yếu có cùng nồng độ 0,01 mol/l và ở cùng nhiệt độ. Nồng độ ion H+ trong mỗi dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng dần là:

[H+] HNO3 < [H+] H2SO4 < [H+] HNO2

[H+] HNO2 < [H+] HNO3 < [H+] H2SO4

[H+] HNO2 < [H+] H2SO4 < [H+] HNO3

[H+] H2SO4 < [H+] HNO3 < [H+] HNO2

Xem đáp án

*H2SO4 → 2H+ + SO42-

  0,01M → 0,02M

*HNO3 → H+ + NO3-

  0,01M → 0,01M

*HNO2 → H+ + NO2-

 0,01M => [H+] < 0,01M (do HNO2 là chất điện li yếu)

Đáp án cần chọn là: B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion Na+.nH2O được hình thành khi :

Hoà tan NaCl vào nước.

Hoà tan NaCl vào dung dịch axit vô cơ loãng.

Nung NaCl ở nhiệt độ cao.

Hoà tan NaCl vào rượu etylic.

Xem đáp án

A đúng vì khi hòa tan trong nước NaCl phân li ra Na và Cl-. Khi đó Na+ sẽ kéo lấy các phần tử tích điện âm của nước tạo thành Na+.nH2O

Đáp án cần chọn là: A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nồng độ mol của cation và anion trong dung dịch Ba(NO3)2 0,02 M là:

[Ba2+] = 0,02M ; [NO3] =0,02 M

[Ba2+] = 0,02M ; [NO3] = 0,04 M

[Ba2+] = 0,04M ; [NO3] = 0,02 M

[Ba2+] = 0,02 M ; [NO3] = 0,01 M

Xem đáp án

Ba(NO3)2  → Ba2+ + 2NO3

[Ba2+]=0,02 M ; [NO3] = 2. 0,02 = 0,04 M

Đáp án cần chọn là: B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 14,2 gam Na2SO4 trong nước thu được dung dịch A chứa số mol ion SO42- là:

0,1 mol.

0,2 mol.

0,3 mol.

0,05 mol.

Xem đáp án

=  = 0,1 mol

Na2SO4 → 2Na+ + SO42-

Theo phương trình điện ly →  =   = 0,1 mol

Đáp án cần chọn là: A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam Al2(SO4)3 vào nước thu được dung dịch A chứa 0,6 mol Al3+

102,6 gam.

68,4 gam.

34,2 gam.

51,3 gam.

Xem đáp án

Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO42-

Theo phương trình điện ly:

= 1/2 .  = 0,3 mol

=>   = 0,3.342 = 102,6 gam

Đáp án cần chọn là: A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dung dịch Fe2(SO4)3 loãng có chứa 0,45 mol SO42- thì trong dung dịch có chứa:

0,45 mol Fe2(SO4)3.

0,225 mol Fe3+.

0,15 mol Fe2(SO4)3.

0,9 mol Fe3+.

Xem đáp án

Fe2(SO4)3 → 2Fe3+ + 3SO42-

        0,15  ←   0,3  ←   0,45     (Mol)       

Đáp án cần chọn là: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nồng độ ion H+ trong 200 ml dung dịch H2SO4 0,25M là (coi như H2SO4 là chất điện li hoàn toàn):

[H+] = 0,25M.

[H+] = 0,05M.

[H+] = 0,1M.

[H+] = 0,5M.

Xem đáp án

Do H2SO4 là chất điện li hoàn toàn nên phương trình điện li là:

H2SO4 → 2H+ + SO42-

0,25M → 0,5M

Đáp án cần chọn là: D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ điện li α của chất điện li phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?

Bản chất của chất điện li.

Bản chất của dung môi.

Nhiệt độ và nồng độ của chất tan.

Cả A, B, C.

Xem đáp án

Độ điện li α của chất điện li phụ thuộc vào những yếu tố:

+ Bản chất của chất điện li

+ Bản chất của dung môi

+ Nhiệt độ và nồng độ của chất tan

Đáp án cần chọn là: D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây nói không đúng về độ điện li alpha (anpha)?

Là tỉ số giữa số phân tử phân li ra ion và tổng số phân tử hòa tan

Độ điện li của các chất khác nhau là giống nhau

Độ điện li thay đổi theo nhiệt độ

Độ điện li của các chất điện li nằm trong khoảng 0 < α 1.

Xem đáp án

Câu không đúng là: Độ điện li của các chất khác nhau là giống nhau

Đáp án cần chọn là: B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với dung dịch axit yếu HNO2 0,01M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây là đúng?

[H+] = 0,01M

[H+] > [NO2­-]

[H+] < 0,01M

[NO2-] > 0,01M

Xem đáp án

HNO2 ⇆ H+ + NO2

HNO2 là axit yếu nên độ điện li α < 1

=> [H+] < 0,01M

Đáp án cần chọn là: C