17 câu trắc nghiệm Hóa 12 Cánh diều Bài 19: Nước cứng và phương pháp làm mềm nước cứng (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
17 câu hỏi
Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm cho xà phòng có ít bọt khi giặt quần áo, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Ca2+ và Mg2+.
Na+ và K+.
F- và Cl-.
\(SO_4^{2 - }\)và \(CO_3^{2 - }\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion Ca2+ và Mg2+.
Nhận định nào sau đây về nước cứng tạm thời là không đúng?
Chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+.
Chứa nhiều ion HCO3-.
Chứa nhiều ion Cl-và SO42-
Đun sôi để trở thành nước mềm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Nước cứng chứa nhiều ion Cl- và SO42- không phải là nước cứng tạm thời.
Trong cốc nước chứa nhiều các ion sau: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-. Nước trong cốc trên thuộc loại
có tính cứng vĩnh cửu.
không có tính cứng.
có tính cứng tạm thời.
có tính cứng toàn phần.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Tính cứng vĩnh cửu là tính cứng gây nên bởi các muối sulfate và chloride của calcium mà magnesium.
Vậy trong cốc nước chứa nhiều các ion sau: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-. Nước trong cốc trên thuộc loại có tính cứng vĩnh cửu.
Cho các nhận định sau về tác hại của nước cứng:
(1) làm giảm bọt khi giặt quần áo bằng xà phòng;
(2) làm đường ống dẫn nước đóng cặn, giảm lưu lượng nước;
(3) làm thức ăn lâu chín và giảm mùi vị;
(4) làm nồi hơi phủ cặn, gây tốn nhiên liệu và có nguy cơ gây nổ.
Số nhận định đúng là
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Cả 4 nhận định trên đều đúng về tác hại của nước cứng.
Nước cứng không gây tác hại nào sau đây?
Làmgiảmkhảnăngtẩyrửacủaxàphòng,làm choquầnáomaumụcnát.
Gâylãngphínhiênliệuvàmấtantoàncho cácnồihơi,làmtắccácđườngốngnướcnóng.
Gâyngộđộcchonướcuống.
Làmhỏngdungdịchphachế,làmthựcphẩmlâuchínvà giảmmùivịcủathựcphẩm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Nước cứng không gây ngộ độc cho nước uống. Nước cứng giảm khả năng tẩy rửa của xà phòng, làm cho quần áo mau mục nát, gây lãng phí nhiên liệu và mất an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống nước nóng, làm hỏng dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị của thực phẩm.
Trong các mẫu nước cứng sau đây, nước cứng tạm thời là
dung dịch Ca(HCO3)2.
dung dịch MgSO4.
dung dịch CaCl2.
dung dịch Mg(NO3)2 .
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Nước cứng tạm thời chứa ion Ca2+, Mg2+ và \[HCO_3^ - \].
Một loại nước cứng khi đun sôi thì trở thành nước mềm. Trong loại nước này có hoà tan những hợp chất nào sau đây?
Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2.
Ca(HCO3)2 và MgSO4.
CaSO4 và MgCl2.
MgCl2 và CaCl2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng do muối hydrogencarbonate chuyển thành muối carbonate không tan → Nước cứng có tính cứng tạm thời → Trong nước cứng này có hòa tan các chất Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2.
Khi đun nóng nước tự nhiên, muối nào sau đây bị phân huỷ tạo thành cặn đá vôi trong phích nước, ấm đun nước?
Ca3(PO4)2.
CaCl2.
CaSO4.
Ca(HCO3)2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + H2O + CO2 ↑
Trong cốc nước chưa 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,01 mol Mg2+; 0,05 mol HCO3- và 0,02 mol Cl-. Đun sôi cốc nước hồi lâu, nước thu được là
nước cứng tạm thời.
nước mềm.
nước cứng vĩnh cửu.
nước cứng toàn phần.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Các phương trình hóa học của phản ứng:
2HCO3- →toH2O + CO2 + CO32-
0,05 0,025 mol
CO32- + Ca2+ → CaCO3
0,02 0,02 mol
CO32- + Mg2+ → MgCO3
0,005 0,005mol
Sau khi đun, trong cốc nước còn lại 0,01 mol Na+; 0,005 mol Mg2+ và 0,02 mol Cl-. Do còn muối MgCl2 nên nước cứng thu được là nước cứng vĩnh cửu.
Hai chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?
NaCl và Ca(OH)2.
Na2CO3 và Na3PO4.
Na2CO3 và Ca(OH)2.
Na2CO3 và HCl.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Để làm mềm nước cứng có tính vĩnh cửu dùng muối Na2CO3, Na3PO4 hoặc phương pháp lọc qua màng.
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai trong các nhận xét sau?
a) Thạch cao sống có công thức CaSO4.2H2O.
b) Dùng dung dịch HCl có thể làm mềm nước cứng tạm thời.
c) Dùng giấm ăn đặc có thể làm sạch cặn ở đáy ấm đun nước.
d) Phản ứng giữa NaHCO3 và Ba(OH)2 tạo kết tủa và khí.
Hướng dẫn giải
a) Đúng. Thạch cao sống có công thức CaSO4.2H2O.
b) Sai. Dung dịch HCl không thể làm mềm nước cứng tạm thời.
c) Đúng. Dùng giấm ăn đặc có thể làm sạch cặn ở đáy ấm đun nước.
CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
d) Sai. Phản ứng giữa NaHCO3 và Ba(OH)2 tạo kết tủa.
2NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng. Nước chứa ít hoặc không chứa các ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước mềm.
a) Nước cứng vĩnh cửu có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, \[HCO_3^ - \], Cl−, \[SO_4^{2 - }.\]
b) Nước cứng được phân làm ba loại: nước có tính cứng tạm thời, nước có tính cứng vĩnh cửu và nước có tính cứng toàn phần.
c) Na2CO3 có khả năng làm mềm được nước có tính cứng vĩnh cửu.
d) Đun nước cứng lâu ngày trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Để loại bỏ lớp cặn lâu ngày người ta có thể dùng dung dịch muối ăn.
Hướng dẫn giải
a) Sai vì đây là mẫu nước có tính cứng toàn phần.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai vì thành phần chính của lớp cặn đó là CaCO3. Để hòa tan lớp cặn lâu ngày người ta có thể dùng dung dịch giấm ăn.
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Một loại nước cứng có thành phần ion như sau:
Ion | Nồng độ (M) |
Calcium (Ca2+) | 0,02 |
Sodium (Na+) | 0,03 |
Hydrogen carbonate (\(HCO_3^ - \)) | x |
a). Nước cứng đã nêu có tính cứng vĩnh cửu.
b). Giá trị của x là 0,05.
c). Có làm mềm mẫu nước cứng trên bằng cách đun nóng.
d). Để làm mềm 1 lít nước cứng trên, cần dùng ít nhất 40 mL dung dịch NaOH 0,5 M.
Hướng dẫn giải:
a). Sai. Nước cứng đã nêu là nước cứng tạm thời.
b). Sai. Bảo toàn điện tích ta có: 2.0,02 + 0,03 = x ⇒ x = 0,07.
c). Đúng. Có thể làm mềm mẫu nước cứng trên bằng cách đun nóng.
2HCO3−→toCO32−+CO2+H2O; Ca2++CO32−→CaCO3.
d). Đúng. Để làm mềm 1 lít nước cứng trên, cần dùng ít nhất 40 mL dung dịch NaOH 0,5 M.
Trong 1 lít nước cứng trên có:\(\left\{ \begin{array}{l}C{a^{2 + }}:\,0,02\,mol\\N{a^ + }:\,0,03\,mol\\HCO_3^ - :0,07\,mol\end{array} \right.\)
\({n_{O{H^ - }}} = {n_{NaOH}} = 0,04.0,5 = 0,02\,mol.\)
HCO3−+OH−→toCO32−+H2O; Ca2++CO32−→CaCO3.0,07 0,02 0,02 0,02 0,02 mol
Câu hỏi yêu cầu trả lời ngắn
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2.
(2) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ba(HCO3)2.
(3) Đun sôi một mẫu nước có tính cứng tạm thời.
(4) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(OH)2.
Khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 3
(1) 2CO2 dư + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2.
(2) 2NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O.
(3) M(HCO3)2 →toMCO3↓ + CO2 + H2O (với M là kim loại Mg, Ca).
(4) 2KHSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + K2SO4 + 2H2O.
Vậy các thí nghiệm (2), (3), (4) thu được kết tủa.
Câu hỏi yêu cầu trả lời ngắn
Vôi tôi được sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản để cải tạo ao, đầm trước khi bắt đầu vụ mới. Khối lượng vôi tôi để cải tạo một đầm nuôi tôm rộng 3 000 m2 với hàm lượng 8 kg/100 m2 là bao nhiêu kg?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 240
Khối lượng vôi tôi để cải tạo một đầm nuôi tôm rộng 3 000 m2 với hàm lượng 8 kg/100 m2 là: \(\frac{{3000}}{{100}}.8 = 240kg.\)
Câu hỏi yêu cầu trả lời ngắn
Theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01−1:2018/BYT về chất lượng nước sinh hoạt, độ cứng tối đa cho phép (quy về CaCO3) là 300 mg/L. Theo quy chuẩn này, tổng nồng độ ion Ca2+ và Mg2+ gây nên tính cứng trong nước sinh hoạt không vượt quá x.10−3 M. Giá trị của x là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 3.
Tổng nồng độ ion Ca2+ và Mg2+ gây nên tính cứng trong nước sinh hoạt không được vượt quá: 300 mg/L = 0,3 gam/L = 0,3100mol/L = 3,0.10−3 M.
Câu hỏi yêu cầu trả lời ngắn
Làm mềm \(10\;{{\rm{m}}^3}\) nước cứng có tổng nồng độ \({\rm{M}}{{\rm{g}}^{2 + }}\) và \({\rm{C}}{{\rm{a}}^{2 + }}\) là \(5,5{\rm{mmol}}/{\rm{L}}\) bằng \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}\), thu được nước có tổng nồng độ \({\rm{M}}{{\rm{g}}^{2 + }}\) và \({\rm{C}}{{\rm{a}}^{2 + }}\) là \(1,5{\rm{mmol}}/{\rm{L}}\). Coi toàn bộ lượng \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}\) cho vào đều chuyển hết thành kết tủa \({\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}\) và \({\rm{MgC}}{{\rm{O}}_3}\). Khối lượng \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}\) đã dùng là bao nhiêu kg? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: 4,24.
\({M^{2 + }} + CO_3^{2 - } \to MC{O_3}\,\,(M:\,Ca;\,Mg)\)
Số mol \(N{a_2}C{O_3}\) được dùng để xử lý 1 lít nước là: \((5,5 - 1,5){.10^{ - 3}} = {4.10^{ - 3}}\,mol.\)
Khối lượng \(N{a_2}C{O_3}\) được dùng để xử lý \(10\;{{\rm{m}}^3}\) nước cứng là:\({4.10^{ - 3}}.10.1000.106 = 4240gam = 4,24kg.\)



