15 câu Trắc nghiệm Hóa 12 Cánh diều Bài 19: Nước cứng và làm mềm nước cứng có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Hóa 12 Cánh diều Bài 19: Nước cứng và làm mềm nước cứng có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1276 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án trả lời.

Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm cho xà phòng có ít bọt khi giặt quần áo, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion

Ca2+ và Mg2+.

Na+ và K+.

F- và Cl-.

SO42−và CO32−.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion Ca2+ và Mg2+.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây về nước cứng tạm thời là không đúng?

Chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+.

Chứa nhiều ion HCO3-.

Chứa nhiều ion Cl-và SO42-

Đun sôi để trở thành nước mềm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nước cứng chứa nhiều ion Cl-và SO42- không phải là nước cứng tạm thời.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cốc nước chứa nhiều các ion sau: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-. Nước trong cốc trên thuộc loại

có tính cứng vĩnh cửu.

không có tính cứng.

có tính cứng tạm thời.

có tính cứng toàn phần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tính cứng vĩnh cửu là tính cứng gây nên bởi các muối sulfate và chloride của calcium mà magnesium.

Vậy trong cốc nước chứa nhiều các ion sau: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-. Nước trong cốc trên thuộc loại có tính cứng vĩnh cửu.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau về tác hại của nước cứng:

(1) làm giảm bọt khi giặt quần áo bằng xà phòng;

(2) làm đường ống dẫn nước đóng cặn, giảm lưu lượng nước;

(3) làm thức ăn lâu chín và giảm mùi vị;

(4) làm nồi hơi phủ cặn, gây tốn nhiên liệu và có nguy cơ gây nổ.

Số nhận định đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cả 4 nhận định trên đều đúng về tác hại của nước cứng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước cứng không gây tác hại nào sau đây?

Làm giảm khả năng tẩy rửa của xà phòng, làm cho quần áo mau mục nát.

Gây lãng phí nhiên liệu và mất an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống nước nóng.

Gây ngộ độc cho nước uống.

Làm hỏng dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị của thực phẩm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nước cứng không gây ngộ độc cho nước uống. Nước cứng giảm khả năng tẩy rửa của xà phòng, làm cho quần áo mau mục nát, gây lãng phí nhiên liệu và mất an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống nước nóng, làm hỏng dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị của thực phẩm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mẫu nước cứng sau đây, nước cứng tạm thời là

dung dịch Ca(HCO3)2.

dung dịch MgSO4.

dung dịch CaCl2.

dung dịch Mg(NO3)2 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nước cứng tạm thời chứa ion Ca2+, Mg2+ và HCO3−.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại nước cứng khi đun sôi thì trở thành nước mềm. Trong loại nước này có hoà tan những hợp chất nào sau đây?

Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2.

Ca(HCO3)2 và MgSO4.

CaSO4 và MgCl2.

MgCl2 và CaCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng do muối hydrogencarbonate chuyển thành muối carbonate không tan → Nước cứng có tính cứng tạm thời → Trong nước cứng này có hòa tan các chất Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nóng nước tự nhiên, muối nào sau đây bị phân huỷ tạo thành cặn đá vôi trong phích nước, ấm đun nước?

Ca3(PO4)2.

CaCl2.

CaSO4.

Ca(HCO3)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + H2O + CO2 ↑

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cốc nước chưa 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,01 mol Mg2+; 0,05 mol HCO3- và 0,02 mol Cl-. Đun sôi cốc nước hồi lâu, nước thu được là

nước cứng tạm thời.

nước mềm.

nước cứng vĩnh cửu.

nước cứng toàn phần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các phương trình hóa học của phản ứng:

2HCO3- H2O + CO2 + CO32-

0,05 0,025 mol

CO32- + Ca2+ → CaCO3

0,02 0,02 mol

CO32- + Mg2+ → MgCO3

0,005 0,005mol

Sau khi đun, trong cốc nước còn lại 0,01 mol Na+; 0,005 mol Mg2+ và 0,02 mol Cl-. Do còn muối MgCl2 nên nước cứng thu được là nước cứng vĩnh cửu.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?

NaCl và Ca(OH)2.

Na2CO3 và Na3PO4.

Na2CO3 và Ca(OH)2.

Na2CO3 và HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để làm mềm nước cứng có tính vĩnh cửu dùng muối Na2CO3, Na3PO4 hoặc phương pháp lọc qua màng.

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

Nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai trong các nhận xét sau?

a) Thạch cao sống có công thức CaSO4.2H2O.

b) Dùng dung dịch HCl có thể làm mềm nước cứng tạm thời.

c) Dùng giấm ăn đặc có thể làm sạch cặn ở đáy ấm đun nước.

d) Phản ứng giữa NaHCO3 và Ba(OH)2 tạo kết tủa và khí.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Đúng. Thạch cao sống có công thức CaSO4.2H2O.

b) Sai. Dung dịch HCl không thể làm mềm nước cứng tạm thời.

c) Đúng. Dùng giấm ăn đặc có thể làm sạch cặn ở đáy ấm đun nước.

CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

d) Sai. Phản ứng giữa NaHCO3 và Ba(OH)2 tạo kết tủa.

2NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O

12. Tự luận
1 điểm

Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng. Nước chứa ít hoặc không chứa các ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước mềm.

a) Nước cứng vĩnh cửu có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3−, Cl, SO42−.

b) Nước cứng được phân làm ba loại: nước có tính cứng tạm thời, nước có tính cứng vĩnh cửu và nước có tính cứng toàn phần.

c) Na2CO3 có khả năng làm mềm được nước có tính cứng vĩnh cửu.

d) Đun nước cứng lâu ngày trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Để loại bỏ lớp cặn lâu ngày người ta có thể dùng dung dịch muối ăn.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Sai vì đây là mẫu nước có tính cứng toàn phần.

b) Đúng.

c) Đúng.

d) Sai vì thành phần chính của lớp cặn đó là CaCO3. Để hòa tan lớp cặn lâu ngày người ta có thể dùng dung dịch giấm ăn.

13. Tự luận
1 điểm

Phần III. Câu hỏi yêu cầu trả lời ngắn

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2.

(2) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ba(HCO3)2.

(3) Đun sôi một mẫu nước có tính cứng tạm thời.

(4) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(OH)2.

Khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: 3

Giải thích:

(1) 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2.

(2) 2NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O.

(3) M(HCO3)2 Tiến hành các thí nghiệm sau:(1) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2.(2) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ba(HCO3)2.(3) Đun sôi một mẫu nước có tính cứng tạm thời.(4) Cho dung dịch KHSO4 (ảnh 1)MCO3↓ + CO2 + H2O (với M là kim loại Mg, Ca).

(4) 2KHSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + K2SO4 + 2H2O.

Vậy các thí nghiệm (2), (3), (4) thu được kết tủa.

14. Tự luận
1 điểm

Vôi tôi được sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản để cải tạo ao, đầm trước khi bắt đầu vụ mới. Khối lượng vôi tôi để cải tạo một đầm nuôi tôm rộng 3 000 m2 với hàm lượng 8 kg/100 m2 là ?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: 240 kg

Giải thích:

Khối lượng vôi tôi để cải tạo một đầm nuôi tôm rộng 3 000 m2 với hàm lượng 8 kg/100 m2 là:

15. Tự luận
1 điểm

Theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01−1:2018/BYT về chất lượng nước sinh hoạt, độ cứng tối đa cho phép (quy về CaCO3) là 300 mg/L. Theo quy chuẩn này, tổng nồng độ ion Ca2+ và Mg2+ gây nên tính cứng trong nước sinh hoạt không vượt quá x.10−3 M. Giá trị của x là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: 3.

Giải thích:

Tổng nồng độ ion Ca2+ và Mg2+ gây nên tính cứng trong nước sinh hoạt không được vượt quá: 300 mg/L = 0,3 gam/L = mol/L = 3,0.10−3 M.