16 câu trắc nghiệm Luyện tập: Phản ứng oxi hóa - khử cực hay có đáp án
16 câu hỏi
Cho phản ứng sau:
Chất X là
HCl
NaOH
Đáp án D

Cho phản ứng sau:
Chất X là
KOH
Đáp án B

3NaNO2 + K2Cr2O7 + 4H2SO4 → 3NaNO3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 4H2O.
Cho phản ứng:
Khi x nhận giá trị nào sau đây thì phản ứng trên không thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?
1
2
3
4
Đáp án C
M2O3 + 6HNO3 → 2M(NO3)3 + 3H2O
Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất bị oxi hóa là
chất nhận electron.
chất nhường electron.
chất làm giảm số oxi hóa.
chất không thay đổi số oxi hóa.
Đáp án B
Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất bị oxi hóa (hay chất khử) là chất nhường electron hay là chất có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tự oxi hóa, tự khử?
Đáp án C
Phản ứng tự oxi hóa – tự khử là:
![]()
Chú ý: Các phản ứng ở A, B, D là phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử.
Cho phương trình hóa học:
(Biết tỉ lệ thể tích )
Sau cân bằng phương trình hóa học trên với hệ số các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là
66
60
51
63
Đáp án A

17Al + 66HNO3 → 17Al(NO3)3 + 9NO + 3N2O + 33H2
Hòa tan hoàn toàn x mol bằng dung dịch đặc, nóng (dư) sinh ra y mol (sản phẩm khử duy nhất của ). Biểu thức liên hệ giữa x và y là
y = 17x
x = 15y
x =17y
y = 15x
Đáp án A
→
x → 17x (mol)
+ 1e →
y ← y (mol)
Bảo toàn e → 17x = y
Cho từng chất: C, Fe, , HI, HCl, lần lượt phản ứng với đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là
5
6
7
9
Đáp án B
Các phản ứng thuộc loại phản ứng oxi – hóa khử là: C, Fe, Fe3O4, FeCO3, H2S, HI phản ứng với H2SO4 đặc, nóng.
Cho dãy các chất: HCl, , Al, . Số phân tử và ion trong dãy vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là
3
4
5
6
Đáp án B
HCl, SO2, Fe2+ và Cl2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu, Fe vào dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lít khí (đktc). Cũng cho m gam hỗn hợp X trên vào dung dịch đặc, nóng dư, thoát ra 20,16 lít khí (đktc). Giá trị của m là
41,6
54,4
48,0
46,4
Đáp án A
Hòa tan 0,9 gam một kim loại M (hóa trị không đổi) vào dung dịch dư, thu được 0,28 lít (đktc) khí duy nhất. Kim loại M là
Mg
Zn
Al
Ag
Đáp án C
Gọi hóa trị của kim loại là n

Cho m gam Al tan hết trong dung dịch dư, thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO và . Tỉ khối của X so với là 16,75. Giá trị của m là
15,3
8,1
9
10,8
Đáp án A
Gọi số mol NO và N2O lần lượt là x và y mol
nX = 0,4 mol → x + y = 0,4 (1)
mx =16,75.2.0,4 = 13,4 (gam) → 30x + 44y = 13,4 (2)
Từ (1) và (2) có x = 0,3 và y = 0,1.
Ta có các quá trình:

Khi cho 9,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch thì có 49 gam tham gia phản ứng, tạo ra một sản phẩm khử X. Chất X là
S
Đáp án D

Hòa tan m gam Fe trong dư thấy sinh ra hỗn hợp khí chứa 0,03 mol và 0,02 mol NO. Giá trị của m là
0,56
1,12
2,24
1,68
Đáp án D
Sử dụng định luật bảo toàn e:
ð nFe = (nNO2 + 3nNO) = 0,03 mol → m = 0,03.56 = 1,68g
Cho 1,15 gam X gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch , thu được 0,01 mol NO và 0,04 mol (không có sản phẩm khử nào khác). Khối lượng muối thu được là
5,69 gam
4,45 gam
4,25 gam
5,49 gam
Đáp án D
Muối thu được Cu(NO3)2; Mg(NO3)2; Al(NO3)3
n NO3- (trong muối) = 2nCu + 2nMg + 3nAl = ne cho
ne nhận = ne cho = 3nNO + nNO2 = 0,07 mol
mmuối = m KL + NO3- = 1,15 + 0,07.62 = 5,49g
Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn vào dung dich HCl dư, thu được 4,48 lít khí (đktc). Cũng cho m gam hỗn hợp X trên phản ứng hoàn toàn với V lít khí (đktc) tạo thành hỗn hợp các oxit. Giá trị của V là
2,24
4,48
3,36
2,80
Đáp án A
Khi X phản ứng với HCl: ne cho = 2nH2 = 0,4 mol
Khi phản ứng với oxi: nO2 = ne cho = 0,1 mol
ð V = 0,1.22,4 = 2,24 l

