2048.vn

159 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 4 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3
Đề thi

159 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 4 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3

A
Admin
Sinh họcLớp 127 lượt thi
30 câu hỏi
1. Đúng sai
1 điểm

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về đột biến gene?

a)

Có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.

ĐúngSai
b)

Làm biến đổi cấu trúc của gene liên quan tới một cặp hoặc một số cặp nucleotide.

ĐúngSai
c)

Làm nguyên liệu của quá trình chọn giống và tiến hoá.

ĐúngSai
d)

Có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.

ĐúngSai
Xem đáp án
2. Đúng sai
1 điểm

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về đặc điểm của đột biến thay thế một cặp nucleotide?

a)

Là một dạng đột biến điểm.

ĐúngSai
b)

Chỉ liên quan tới một bộ ba.

ĐúngSai
c)

Làm thay đổi trình tự nucleotide của nhiều bộ ba.

ĐúngSai
d)

Dễ xảy ra hơn so với các dạng đột biến gene khác

ĐúngSai
Xem đáp án
3. Đúng sai
1 điểm

Các codon mã hóa aminoacid: 5’CCC3’, 5’CCU3’, 5’CCA3’, 5’CCG3’ quy định Pro; 5’GGG3’, 5’GGA3’, 5’GGC3’, 5’GGU3’ quy định Gly; 5’UGC3’, 5’UGU3’ quy định Cys; 5’CGU3’, 5’CGC3’, 5’CGA3’, 5’CGG3’ quy định Arg; 5’AUU3’, 5’AUC3’, 5’AUA3’ quy định Ile; 5’ACG3’ quy định Thr. Mạch bổ sung ở vùng mã hóa của một gene ở sinh vật nhân sơ là: 5’GGCCCTGGTCGTACGCCC3’. Theo lí thuyết thì phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

Đoạn polypeptide do đoạn gene nói trên quy định có 5 loại amino acid.

ĐúngSai
b)

Gene phiên mã 2 lần, mỗi mRNA có 2 ribosome dịch mã thì sẽ có 8 amino acid Gly được sử dụng để dịch mã.

ĐúngSai
c)

Gene phiên mã 1 lần, mỗi mRNA có 5 ribosome dịch mã thì số amino acid Gly tham gia dịch mã gấp đôi số amino acid Arg.

ĐúngSai
d)

Gene phiên mã 3 lần, mỗi mRNA có 2 ribosome dịch mã thì số amino acid Pro tham gia dịch mã nhiều hơn amino acid Thr là 6 amino acid.

ĐúngSai
Xem đáp án
4. Đúng sai
1 điểm

Allele A ở vi khuẩn E. coli bị đột biến điểm thành allele a. Theo lí thuyết thì phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

Nếu đột biến thay thế 1 cặp nucleotide ở vị trí giữa gene thì có thể làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí xảy ra đột biến cho đến cuối gene.

ĐúngSai
b)

Chuỗi polypeptide do allele a và chuỗi polypeptide do allele A quy định có thể có trình tự amino acid giống nhau.

ĐúngSai
c)

Nếu đột biến mất 1 cặp nucleotide thì allele a và allele A có chiều dài bằng nhau.

ĐúngSai
d)

Allele a và allele A có số lượng nucleotide bằng nhau

ĐúngSai
Xem đáp án
5. Đúng sai
1 điểm

Cho biết codon 5’UCA3’ mã hóa Ser; codon 5’CCA3’ mã hóa Pro. Một đột biến điểm làm cho chuỗi polypeptide do allele   đột biến quy định có số lượng amino acid bằng chuỗi polypeptide ban đầu nhưng có 1 amino acid Pro được thay bằng Ser. Theo lí thuyết, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?

a)

Nếu allele ban đầu nhân đôi 1 lần cần môi trường cung cấp 300A thì alleleđột biến nhân đôi 1 lần cần môi trường cung cấp 301T.

ĐúngSai
b)

Nếu allele ban đầu dài 255 nm thì alleleđột biến cũng dài 255 nm.

ĐúngSai
c)

Nếu allele ban đầu phiên mã 1 lần cần cung cấp 150X thì allele đột biến phiên mã 1 lần sẽ cần môi trường cung cấp 149X.

ĐúngSai
d)

Nếu allele ban đầu có 1300 liên kết hydrogen thì allele đột biến sẽ có 1301 liên kết hydrogen

ĐúngSai
Xem đáp án
6. Đúng sai
1 điểm

Khi nói về đột biến gene thì mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?

a)

Xét ở mức độ phân tử, phần nhiều đột biến điểm thường vô hại (trung tính).

ĐúngSai
b)

Đột biến gene làm xuất hiện các allele khác nhau cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.

ĐúngSai
c)

Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như phụ thuộc vào tổ hợp gene.

ĐúngSai
d)

Khi đột biến làm thay thế một cặp nucleotide trong gene luôn làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide.

ĐúngSai
Xem đáp án
7. Đúng sai
1 điểm

Khi nói về đột biến gene thì mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?

a)

Đột biến thay thế một cặp nucleotide có thể làm cho gene không được biểu hiện.

ĐúngSai
b)

Đột biến làm giảm chiều dài của gene có thể làm tăng số amino acid của chuỗi polypeptide.

ĐúngSai
c)

Đột biến thay thế cặp A - T bằng cặp G - C không thể làm cho bộ ba mã hóa amino acid trở thành bộ ba kết thúc.

ĐúngSai
d)

Trong quá trình nhân đôi DNA, 1 phân tử 5-BU kết cặp với A của mạch khuôn thì luôn làm phát sinh đột biến gene.

ĐúngSai
Xem đáp án
8. Đúng sai
1 điểm

Cho biết các codon mã hoá các amino acid trong bảng sau đây:

Amino acid

Leu

Trp

His

Arg

Codon

5’CUU3’;5’CUC3’; 5’CUA3’; 5’CUG3’

5’UGG3’

5’CAU3’;5’CAC3’

5’CGU3’;5’CGC3’; 5’CGA3’; 5’CGG3’

Triplet mã hoá là các bộ ba ứng với các codon mã hoá amino acid và triplet kết thúc ứng với codon kết thúc trên mRNA. Giả sử một đoạn gene ở vi khuẩn tổng hợp đoạn mRNA có triplet mở đầu và trình tự các nucleotide như sau:

Mạch làm khuôn tổng hợp mRNA

3’TACGAAACCGCCGTAGCAATT5’

mRNA

5’AUGCUUUGGCGGXAUCGUUAA3’

Biết rằng, mối đột biến điểm dạng thay thế một cặp nucleotide trên đoạn gene này tạo ra một Allele   mới. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

a)

Có hai triplet mã hóa khi xày ra đột biến tại vị trí thứ ba làm xuất hiện codon kết thúc sớm.

ĐúngSai
b)

Có một triplet mã hóa khi xảy ra đột biến tại vị trí thứ ba luôn làm thay đổi loại amino acid trong chuỗi polypeptide.

ĐúngSai
c)

Có một triplet mã hóa khi xày ra đột biến tại vị trí thứ ba dẫn đến không làm xuất hiện codon mở đầu trên mRNA được tạo ra từ gene này.

ĐúngSai
d)

Có tối đa ba triplet mã hóa khi xảy ra đột biến thay thế cặp nucleotide bất kì tại vị trí thứ ba không làm thay đổi loại amino acid trong chuỗi polypeptide.

ĐúngSai
Xem đáp án
9. Đúng sai
1 điểm

Bảng dưới đây cho biết trật tự nucleotide trên một đoạn ở vùng mã hóa của mạch gốc của gene qui định protein ở sinh vật nhân sơ và các allele được tạo ra từ gene này do đột biến điểm: 

Gene ban đầu:

3’TAC. TTC. AAA. CCG…5’

Allele đột biến 1:

3’TAC. TTC. AAA. CCA…5’

Allele đột biến 2:

3’TAC. ATC. AAA. CCG…5’

Allele đột biến 3:

3’TAC. TTC. AAA. TCG…5’

Allele đột biến 4:

3’TAC. TTC. AAT. CCG…5’

Biết rằng các codon mã hóa các amino acid tương ứng là: 5'AUG3': Met; 5’AAA3’ và 5'AAG3': Lys; 5'UUU3’: Phe; 5’UUA: Leu; 5'GGC3' và 5'GGU3': Gly; 5'AGC3': Ser. Phân tích các dữ liệu trên, hãy cho biết phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

Có 2 trong số 4 loại allele đột biến đã xuất hiện mã kết thúc sớm.

ĐúngSai
b)

Trật tự nu trên phân tử RNA được sao từ gene ban đầu là: 3'...AUG.AAG.UUU.GGC...5'.

ĐúngSai
c)

Chuỗi polypeptide do allele đột biến 1 mã hóa sai khác 1 amino acid so với chuỗi polypeptide do gene ban đầu mã hóa.

ĐúngSai
d)

Trật tự sắp xếp một đoạn các đa trong chuỗi polypeptide được tạo ra bởi allele đột biến 3 là: Met – Lys – Phe – Ser...

ĐúngSai
Xem đáp án
10. Đúng sai
1 điểm

Khi nói về đột biến gene thì mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?

a)

Trong quần thể, giả sử gene A có 5 allele và có tác nhân 5BU tác động vào quá trình nhân đôi gene A thì làm phát sinh allele mới.

ĐúngSai
b)

Trong tế bào có 1 allele đột biến, trải qua quá trình phân bào thì allele đột biến luôn di truyền về tế bào con.

ĐúngSai
c)

Đột biến thay thế một cặp nucleotide vẫn có thể làm tăng số amino acid của chuỗi polypeptide.

ĐúngSai
d)

Tác nhân 5BU tác động gây đột biến gene thì có thể sẽ làm tăng chiều dài của gene.

ĐúngSai
Xem đáp án
11. Đúng sai
1 điểm

Gây đột biến mất 1 cặp nucleotide giữa vùng mã hoá của gene Z trong operon Lac của vi khuẩn E.coli. Mỗi mệnh đề dưới đây là đúng hay sai về operon Lac sau đột biến?

a)

Sản phẩm của các gene Y, A có thể bị mất hoạt tính.

ĐúngSai
b)

Gene Z nhân đôi 2 lần thì gene A cũng nhân đôi 2 lần.

ĐúngSai
c)

Khi môi trường có đường Lactose, các gene không được phiên mã.

ĐúngSai
d)

Số lần phiên mã của gene Z có thể nhiều hơn số lần phiên mã của gene Y.

ĐúngSai
Xem đáp án
12. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội, xét 1 gene có 2 allele, allele B gồm 1200 nucleotide và mạch 1 của allele   này có A = 2T = 3G = 4X. allele   B bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotide tạo thành allele b. Theo lý thuyết, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

Nếu allele b phát sinh do đột biến xảy ra ngay sau mã mở đầu thì allele b có tất cả bộ ba kể từ vị trí xảy ra đột biến cho đến mã kết thúc đều thay đổi.

ĐúngSai
b)

Nếu allele b phát sinh do đột biến xảy ra trong quá trình hình giảm phân thành giao tử thì allele b có thể được di truyền cho đời sau.

ĐúngSai
c)

Nếu allele b phát sinh do đột biến thay thế 1 cặp G - C bằng 1 cặp A - T thì allele b có 169 nucleotide loại G.

ĐúngSai
d)

Tỉ lệ (A+G)/(T+C) của allele b khác với tỉ lệ (A+G)/(T+C) của allele

ĐúngSai
Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Xét 1 đoạn nằm giữa vùng mã hóa của gene cấu trúc (A) ở vi khuẩn; đoạn này mang thông tin quy định 5 amino acid và có trình tự như sau:

Mạch 1: 5' … ATG GTT GCC GGA TTA GGA CGG TGA GCC CAT … 3'.

Mạch 2: 3' … TAC CAA CGG CCT AAT CCT GCC ACT CGG GTA … 5'.

Xét các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?

a)

Mạch 2 là mạch làm khuôn để tổng hợp mRNA.

ĐúngSai
b)

Nếu gene A bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotide dẫn tới đoạn gene nói trên mã hóa nhiều hơn 5 amino acid thì đây có thể là đột biến thay thế cặp T - A bằng cặp C - G.

ĐúngSai
c)

Nếu gene A bị đột biến thêm 1 cặp G – C vào giữa đoạn nói trên và tạo thành allele a thì chuỗi polypeptide do allelea mã hóa có thể sẽ có cấu trúc và chức năng bị thay đổi so với chuỗi polypeptide do gene A mã hóa.

ĐúngSai
d)

Giả sử gene A bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotide ở đoạn nói trên làm hình thành allele a quy định tổng hợp protein có chức năng khác với protein do gene A quy định thì cơ thể mang allele a có thể biểu hiện thành thể đột biến.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Ở một sinh vật nhân sơ, do đột biến điểm mà từ allele A đã linh thành các allele A1, A2, A3 theo bảng dưới đây:

Mạch gốc của allele A:

Mạch gốc của allele A1

3’...TAC TTC AAA CCG CCC...5’

3’...TAC TTC AAA CCA CCC...5’

Mạch gốc của allele A2

Mạch gốc của allele A3

3’...TAC ATC AAA CCG CCC...5’

3’...TAC TTC AAA TCG CCC...5’

Biết rằng các codon sẽ mã hóa cho các amino acid sau: 5’AUG3’\( \to \) Met; 5’AAG3’\( \to \)Lys; 5’UUU3’\( \to \)Phe; (5’GGC3’; 5’GGG3’ và 5’GGU3’) \( \to \) Gly; 5’AGC3’ \( \to \) Ser

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về các dạng đột biến trên?

a)

Allele A nhiều hơn 1 liên kết hydrogen so với allele A1.

ĐúngSai
b)

Cả 3 allele đột biến chỉ làm thay đổi một amino acid trong chuỗi polypeptide tạo ra.

ĐúngSai
c)

Chuỗi polypeptide tạo ra bị thay đổi từ ít đến nhiều theo thứ tự là A1 -> A3 -> A2.

ĐúngSai
d)

Phân tử mRNA do allele A2 phiên mã tạo ra ngắn hơn mRNA do các allele khác tạo ra.

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về đột biến gene?

a)

Đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hoá.

ĐúngSai
b)

Phần lớn các đột biến tự nhiên có hại cho cơ thể sinh vật.

ĐúngSai
c)

Chỉ có những đột biến có lợi mới trở thành nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.

ĐúngSai
d)

Áp lực của quá trình đột biến biểu hiện ở tốc độ biến đổi tần số tương đối của allele.

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về những thông tin có thể được sử dụng làm căn cứ để giải thích nguyên nhân của các bệnh di truyền ở người?

a)

Gene đột biến làm thay đổi một amino acid này bằng một amino acid khác nhưng không làm thay đổi chức năng của protein.

ĐúngSai
b)

Gene bị đột biến dẫn đến protein được tổng hợp nhưng bị thay đổi chức năng.

ĐúngSai
c)

Gene bị đột biến dẫn đến protein không được tổng hợp.

ĐúngSai
d)

Gene bị đột biến làm tăng hoặc giảm số lượng protein.

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Đúng sai
1 điểm

Hình bên mô tả một giai đoạn của quá trình phiên mã xảy ra trong vùng mã hóa của một gene ở sinh vật nhân sơ. Các kí hiệu (a), (b), (c), (d), (f), (g) là các vị trí tương ứng với đầu 3’ hoặc 5’ của mạch polynucleotide; vị trí nucleotide 1-2-3 là bộ ba mở đầu; nucleotide chưa xác định liên kết với nucleotide của mạch khuôn trong quá trình phiên mã, các nucleotide còn lại của gene không được thể hiện trên hình.

Hình bên mô tả một giai đoạn của quá trình phiên mã xảy ra trong vùng mã hóa của một gene ở sinh vật nhân sơ (ảnh 1)Phát biểu nào sau đây đúng hay sai ?

a)

Vị trí (c) tương ứng với đầu 5’ của mạch làm khuôn.

ĐúngSai
b)

Nếu nucleotide ? trên hình là U thì sẽ phát sinh đột biến gene.

ĐúngSai
c)

Nếu nucleotide ? trên hình là U thì phân tử mARN này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi polypeptide có 4 acid amin (không kể acid amin mở đầu).

ĐúngSai
d)

Quá trình phiên mã của gene này chỉ diễn ra trên một mạch.

ĐúngSai
Xem đáp án
18. Đúng sai
1 điểm

Allele B bị các đột biến điểm tại cùng 1 triplet tạo thành các allele B1, B2, B3. Các chuỗi polypeptide do các allele này quy định lần lượt là : B, B1, B2 và B3 chỉ khác nhau 1 amino acid đó là Gly ở chuỗi B bị thay bằng các Ala ở chuỗi B1, Arg ở chuỗi B2 và Trp ở chuỗi B3. Cho biết các triplet được đọc trên mạch khuôn của gene theo chiều 3’🡪 5’ và các codon mã hóa các amino acid tương ứng ở bảng sau:

Amino acid

Gly

Ala

Arg

 Trp

Codon

5’GGU3’, 5’GGC3’

5’GGA3’, 5’GGG3’

5’GCU3’, 5’GCC3’

5’GCA3’, 5’GCG3’

5’CGU3’,5’CGC3’,

 5’CGA3’, 5’CGG3’

5’UGG3’

Phát biểu nào sau đây đúng hay sai về sự xuất hiện của các allele đột biến trên?

a)

Đột biến dẫn đến nucleotide thứ hai của triplet mã hóa Gly ở allele B bị thay bằng G tạo ra triplet mã hóa Arg ở allele B2.

ĐúngSai
b)

Các allele B1, B2, B3 đều là kết quả của đột biến dẫn đến thay thế nucleotitde thứ hai của triplet mã hóa Gly.

ĐúngSai
c)

Đột biến dẫn đến nucleotitde thứ hai của triplet mã hóa Gly ở alen B bị thay bằng G tạo ra triplet mã hóa Ala ở alen B1.

ĐúngSai
d)

Đột biến dẫn đến nucleotitde thứ nhất của triplet mã hóa Gly ở alen B bị thay bằng T tạo ra triplet mã hóa Trp ở alen B3

ĐúngSai
Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Giả sử trên một đoạn của phân tử ADN vi khuẩn, xét 5 gen X, Y,Z, W, T được phân bố ở 5 vị trí. Các chữ số 1, 2, 3, 4 là các điểm trên nhiễm sắc thể. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

Nếu gen X nhân đôi 4 lần thì gen W cũng nhân đôi 4 lần.

ĐúngSai
b)

Nếu xảy ra đột biến làm mất 1 cặp nuclêôtit tại vị trí số 1 thì sẽ làm thay đổi cấu trúc chuỗi polypeptit của 4 gen Y, Z, W, T.

ĐúngSai
c)

Nếu trong môi trường có hóa chất 5-BU thì gen Z bị đột biến thay thế 1 cặp A-T thành 1 cặp G-C.

ĐúngSai
d)

Nếu các gen Z, W và T thuộc cùng 1 operon thì gen Y sẽ là gen điều hòa

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Một đoạn mạch gốc của gene có trình tự như bảng, trong đó quan tâm các vị trí nucleotide thứ 2, 3 và 5 (được gạch chân).

Một đoạn mạch gốc của gene có trình tự như bảng, trong đó quan tâm các vị trí nucleotide thứ 2, 3 và 5 (được gạch chân) (ảnh 1)

Biết rằng các codon (đọc chiều 5’- 3’) UAU, UAC quy định Tyr; CUU, UUA quy định Leu; AGG quy định Arg; UGU quy định Cys.

Theo lý thuyết, trong các đột biến điểm xảy ra ở các vị trí sau đây, có bao nhiêu đột biến sẽ làm chuỗi polypeptide do đoạn gene này tổng hợp bị thay đổi nhiều hơn 1 amino acid?

a)

Cặp nucleotide thứ 3, G – C bị thay thế thành C– G.

ĐúngSai
b)

Cặp nucleotide thứ 5, A – T bị thay thế bằng T – A.

ĐúngSai
c)

Cặp nucleotide thứ 3, G – C bị mất đi.

ĐúngSai
d)

Giữa cặp nucleotide thứ 2 và thứ 3, A – T được thêm vào

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Một đoạn gen cấu trúc có trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung như sau:

Mạchbổ sung

3’-TAC-AAC-AAT-GAG-……-ATT-TAA-GGT-GTA-ACT-5’

Số thứ tự bộ ba

    1        2       3        4             80     81     82     83    84

 

Biết trong đoạn mạch trên chỉ có một bộ ba mở đầu và một bộ ba kết thúc, bộ ba 5’UGG3’ chỉ mã hóa cho axit amin triptôphan. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Vùng mã hóa trên mạch gốc của gen trên có 81 triplet.

ĐúngSai
b)

Đột biến thay thế cặp nuclêôtit bất kì ở bộ ba thứ 82 bằng một cặp nuclêôtit khác luôn làm biến đổi thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đột biến tổng hợp.

ĐúngSai
c)

Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit C - G bằng cặp A - T ở bộ ba thứ 4 có thể làm chuỗi pôlipeptit do gen đột biến tổng hợp giảm đi một axit amin so với chuỗi pôlipeptit bình thường.

ĐúngSai
d)

Đột biến mất một cặp nuclêôtit G - C ở bộ ba thứ 2 không làm làm thay đổi chuỗi pôlipeptit do gen đột biến tổng hợp so với chuỗi pôlipeptit bình thường.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 và hàm lượng ADN trong nhân tế bào sinh dưỡng là 3pg. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là A, B, C và D Số lượng nhiễm sắc thể và hàm lượng ADN có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến này là:

Thể đột biến

A

B

C

D

Số lượng NST

14

14

21

28

Hàm lượng ADN

2,8pg

3,3pg

4,2pg

6pg

Theo lí thuyết, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

Thể đột biến A có thể là đột biến mất đoạn đoạn NST.

ĐúngSai
b)

Thể đột biến B có thể là đột biến đảo đoạn NST.

ĐúngSai
c)

Thể đột biến C có thể là đột biến tam bội.

ĐúngSai
d)

Thể đột biến D có thể là đột biến thể ba.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Đúng sai
1 điểm

Để kiếm tra ảnh hưởng của đột biến gene ở vi khuẩn E.Coli các nhà khoa học đã tạo ra các chủng đột biến từ chủng dại ban đầu. Giả sử ở chủng vi khuẩn E. Coli trong quá trình dịch mã chỉ tạo ra tối đa 4 amino acid gồm: F- met, gly, pro, arg. Hình trên mô tả % amino acid được đánh dấu phóng xạ ở các chủng dại và chủng đột biến, cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?

Để kiếm tra ảnh hưởng của đột biến gene ở vi khuẩn E.Coli các nhà khoa học đã tạo ra các chủng đột biến từ chủng dại ban đầu (ảnh 1)

a)

Chủng vi khuẩn E.Coli 1 xảy ra đột biến gene ở bộ ba mã kết thúc thay thế bằng amino acid khác dẫn đến kéo dài quá trình dịch mã.

ĐúngSai
b)

Chủng vi khuẩn E.Coli 2 xảy ra đột biến gene đồng nghĩa.

ĐúngSai
c)

Chủng vi khuẩn E.Coli 3 xảy ra đột biến gene thay thế amino acid proline bằng arginine.

ĐúngSai
d)

Chủng vi khuẩn E.Coli 4 xảy ra đột biến gene vô nghĩa

ĐúngSai
Xem đáp án
24. Đúng sai
1 điểm

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người mắc ung thư ruột kết có liên quan chặt chẽ với tuổi tác. Điều này được thể hiện trong biểu đồ hình bên biểu diễn số lượng các trường hợp mắc bệnh mới được chẩn đoán trong một năm ở phụ nữ theo độ tuổi. Cho rằng tỷ lệ đột biến duy trì không đổi trong suốt cuộc đời mỗi người. Ngược lại với bệnh ung thư ruột kết, tỷ lệ mắc bệnh u xương ác tính, thường làm xuất hiện khối u trong xương dài, đạt mức cao nhất trong suốt thời niên thiếu. U xương ác tính tương đối hiếm gặp ở trẻ nhỏ (trẻ dưới 9 tuổi) và ở người lớn (trên 20).

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người mắc ung thư ruột kết có liên quan chặt chẽ với tuổi tác. Điều này được thể hiện trong biểu đồ hình bên biểu diễn  (ảnh 1)Xét các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?

a)

Tỷ lệ mắc ung thư ruột kết tăng dần theo tuổi, tăng chậm trong giai đoạn trước 40 tuổi và bắt đầu tăng rất nhanh kể từ 60 tuổi trở lên.

ĐúngSai
b)

Tỷ lệ ung thư tăng tỉ lệ thuận với tuổi tác vì phải xuất hiện đủ đột biến ở một số gene quan trọng để vô hiệu hóa các cơ chế kiểm soát tốc độ tăng trưởng bình thường của tế bào.

ĐúngSai
c)

Tỷ lệ mắc u xương ác tính cho kết quả giống như ung thư ruột kết.

ĐúngSai
d)

Sự khác biệt về tỉ lệ mắc ung thư ruột kết và u xương ác tính là do số lượng các tế bào có nguy cơ bị bệnh.

ĐúngSai
Xem đáp án
25. Đúng sai
1 điểm

Ở một quần thể người giả định, khả năng đọc được ý nghĩa do gene mr quy định. Hầu hết ở người quần thể này có thể đọc được ý nghĩa, nhưng các đột biến lặn hiếm gặp ở gene mr quy định 2 kiểu hình khác nhau: ở người nhận biết chậm và người không nhạy cảm. Người nhận biết chậm vẫn có khả năng đọc được ý nghĩ nhưng thực hiện được nhiệm vụ chậm hơn người bình thường. Người không nhạy cảm không thể đọc được ý nghĩa. Các gene ở loài người giả định này không có intron, do đó gene chỉ có các trình tự DNA mã hóa. Trình tự này dài 3332 nu, và mã di truyền là mã bộ 4. Bảng dưới đây cho biết dữ liệu từ 5 đột biến ở gene mr không liên quan đến nhau. Từ thông tin cung cấp hãy cho biết mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?

Ở một quần thể người giả định, khả năng đọc được ý nghĩa do gene mr quy định. Hầu hết ở người quần thể này có thể đọc được ý nghĩa (ảnh 1)

a)

Gene mr này sẽ mã hóa được 833 amino acid – tương ứng là 833 bộ bốn.

ĐúngSai
b)

Đột biến mr – 1 có kiểu hình nhận biết chậm vì đột biến vô nghĩa ở codon 829 làm cho chuỗi polypeptide ngắn đi 3 amino acid ở đầu N nên sự ảnh hưởng của nó đến cấu hình protein, CN của nó không quá nghiêm trọng.

ĐúngSai
c)

Đột biến mr – 3 có kiểu hình nhận biết chậm vì mất nu và làm thay đổi khung đọc.

ĐúngSai
d)

Đột biến mr – 5 có kiểu hình không nhạy cảm vì mất 10 nu không chia hết cho 4 nên sau vị trí đột biến làm thay đổi toàn bộ trình tự amino acid

ĐúngSai
Xem đáp án
26. Đúng sai
1 điểm

Người ta phân lập được 5 thể đột biến liên quan đến operon trp. Tiến hành phân tích DNA của các thể đột biến, người ta thấy mỗi chủng mang 1 trong 5 đột biến sau: trpR-, trpO-, trpolypeptide-, trpE- và trpC- (các đột biến này đều là các đột biến mất chức năng). Tiến hành phân lập đoạn DNA mang operon trp từ mỗi thể đột biến (gọi là thể cho) và biến nạp đoạn DNA này vào các thể đột biến khác tạo ra chủng lưỡng bội từng phần (gọi là thể nhận). Sau đó, các thể nhận được nuôi trên môi trường tối thiểu không chứa amino acid tryptophan. Sự sinh trưởng của các thể nhận được thể hiện ở bảng .

Người ta phân lập được 5 thể đột biến liên quan đến operon trp. Tiến hành phân tích DNA của các thể đột biến (ảnh 1)

Chú thích: (?) là kết quả không mô tả, (+) sinh trưởng, (-) không sinh trưởng

Từ các thông tin trên, hãy cho biết phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

Có thể xác định chính xác đột biến mà các thể đột biến M1 – M5 mang.

ĐúngSai
b)

M4 là thể trpR- hoặc trpO-.

ĐúngSai
c)

M2 là thể trpolypeptide-.

ĐúngSai
d)

M1 là thể trpC- hoặc trpE-.

ĐúngSai
Xem đáp án
27. Đúng sai
1 điểm

Một gene của nấm men bị một đột biến điểm ở trong vùng mã hóa. So sánh sản phẩm của gene bình thường và gene đột biến, người ta nhận thấy mRNA sơ khai của hai gene bằng nhau, nhưng chuỗi polypeptide của gene đột biến thì ngắn hơn chuỗi polypeptide của gene bình thường.

Từ các thông tin trên, hãy cho biết phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

Đột biến đã xảy ra là đột biến mất một số cặp nucleotide.

ĐúngSai
b)

Nguyên nhân làm cho chuỗi polypeptide của gene đột biến bị ngắn lại có thể là do đột biến làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.

ĐúngSai
c)

Để biết được nguyên nhân làm cho chuỗi polypeptide của gene đột biến bị ngắn lại có thể tiến hành thí nghiệm so sánh chiều dài mRNA trưởng thành của gene đột biến và gene bình thường.

ĐúngSai
d)

Không có cách nào để xác định chính xác nguyên nhân làm cho chuỗi polypeptide của gene đột biến bị ngắn lại.

ĐúngSai
Xem đáp án
28. Đúng sai
1 điểm

Một nhà nghiên cứu thu thập lá cây từ một quần thể lớn của loài cây Mimulus guttatus. Mỗi lá được lấy từ một cây, sau đó được nghiền riêng để thu enzyme X. Enzyme này sau đó được phân tích bằng điện di SDS-PAGE. Điện di đồ của enzym X từ lá của 6 cây khác nhau (kí hiệu 1 - 6) thu được như hình bên. (Hình 7.2)

Một nhà nghiên cứu thu thập lá cây từ một quần thể lớn của loài cây Mimulus guttatus. Mỗi lá được lấy từ một cây (ảnh 1)

Xét các nhận định sau và cho biết nhận định nào đúng, nhận định nào sai? Cho biết allele qui định enzyme X ở vị trí số 1 trên bản gel là allele kiểu dại, còn các allele khác là các dạng đột biến.

a)

Có thể so sánh kích thước của các enzyme ở giếng bằng cách dựa vào khoảng cách của băng điện di so với giếng ban đầu.

ĐúngSai
b)

Enzyme X ở giếng số 6 có kích thước nhỏ nhất, enzyme ở giếng 1 kích thước lớn nhất.

ĐúngSai
c)

Đột biến tạo nên dạng 2 và 3 là đột biến vô nghĩa làm xuất hiện sớm bộ ba kết thúc.

ĐúngSai
d)

Cây 1, 2, 3 là kiểu gene dị hợp còn cây 4, 5, 6 là các dòng đồng hợp về các allele tương ứng.

ĐúngSai
Xem đáp án
29. Đúng sai
1 điểm

Gene M có 1400 cặp nucleotide và 3900 liên kết hydrogen. Gene M bị đột biến thêm một cặp G - C trở thành allele m. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Số nucleotide loại A của gene M là 300.

ĐúngSai
b)

Số nucleotide loại G của allele m là 1101.

ĐúngSai
c)

Gene M có ít liên kết hydrogene hơn gene m.

ĐúngSai
d)

Số nucleotide loại C của hai gene M và m là bằng nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án
30. Đúng sai
1 điểm

Gene M ở sinh vật nhân sơ có trình tự nucleotide như sau:

Mạch bổ sung

Mạch mã gốc

Số thứ tự nucleotide trên mạch mã gốc

5’...ATG... 3’...TAC...

       1

AAA...

TTT...

 

GTG

CAC

    63

 

CAT...CGA

GTA...GCT

64      88

 

GTA TAA... 3’

CAT ATT... 5’

91

 

Biết rằng amino acid valine chỉ được mã hóa bởi 4 triplet là: 3’CAA5’; 3’CAG5’; 3’CAT5’; 3’CAC5’ và chuỗi polypeptide do gene M quy định tổng hợp có 31 amino acid.

Căn cứ vào các dữ liệu trên, hãy cho biết mỗi dự đoán sau là đúng hay sai?

a)

Đột biến thay thế cặp nucleotide G - C ở vị trí 88 bằng cặp nucleotide A - T tạo ra allele mới quy định tổng hợp chuỗi polypeptide ngắn hơn so với chuỗi polypeptide do gene M quy định tổng hợp.

ĐúngSai
b)

Đột biến thay thế một cặp nucleotide ở vị trí 63 tạo ra allele mới quy định tổng hợp chuỗi polypeptide giống với chuỗi polypeptide do gene M quy định tổng hợp.

ĐúngSai
c)

Đột biến mất một cặp nucleotide ở vị trí 64 tạo ra allele mới quy định tổng hợp chuỗi polypeptide có thành phần amino acid thay đổi từ amino acid thứ 2 đến amino acid thứ 21 so với chuỗi polypeptide do gene M quy định tổng hợp.

ĐúngSai
d)

Đột biến thay thế một cặp nucleotide ở vị trí 91 tạo ra allele mới quy định tổng hợp chuỗi polypeptide thay đổi một amino acid so với chuỗi polypeptide do gene M quy định tổng hợp.

ĐúngSai
Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack