159 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 4 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 1
50 câu hỏi
Đột biến gene là gì?
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một số cặp nucleotide.
Những biến đổi trong số lượng nucleotide của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.
Đáp án đúng là D
Thể đột biến là
cơ thể mang đột biến chưa biểu hiện ra kiểu hình.
cơ thể mang đột biến đã được biểu hiện ra kiểu hình.
cơ thể mang biến dị tổ hợp đã được biểu hiện ra kiểu hình.
cơ thể mang biến dị tổ hợp chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Đáp án đúng là B
Đột biến gene thường xảy ra trong giai đoạn nào?
Tái bản DNA.
Phiên mã tổng hợp mRNA.
Dịch mã tổng hợp protein.
Biến đổi mRNA sau phiên mã.
Đáp án đúng là A
Hình dưới đây mô tả một số dạng đột biến gene ở sinh vật.

Tại sao các dạng đột biến trên đều được gọi là đột biến điểm?
Vì đột biến xảy ra ở một vị trí bất kì trên gene.
Vì đột biến chỉ làm thay đổi một amino acid trên chuỗi polypeptide.
Vì đột biến liên quan đến một cặp nucleotide.
Vì đột biến chỉ xảy ra ở một gene duy nhất.
Đáp án C
Đột biến điểm là các đột biến gene liên quan đến một cặp nucleotide → Các dạng đột biến trên được gọi là đột biến điểm vì đột biến liên quan đến một cặp nucleotide (đều là thay thế một cặp nucleotide).
Phát biểu nào sau đây về đột biến gene là không đúng?
Đột biến gene là những biến đổi của gene liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.
Đột biến gene có thể xuất hiện ở tất cả các gene.
Đột biến gene có thể làm thay đổi một hoặc một số tính trạng của cơ thể sinh vật.
Đột biến gene làm thay đổi vị trí của gene trong nhiễm sắc thể.
Đáp án D
D. Sai. Đột biến gene chỉ làm thay đổi cấu trúc của gene (số lượng, thành phần, trình tự các nucleotide) chứ không làm thay đổi vị trí của gene trong nhiễm sắc thể.
Khi nói về đột biến gene, kết luận nào sau đây không đúng?
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gene.
Cơ thể mang đột biến gene trội luôn được gọi là thể đột biến.
Đột biến gene được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gene đều được di truyền cho đời sau.
Tần số đột biến gene phụ thuộc vào cường độ, liều lượng của tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gene.
Đáp án C
Trong 4 kết luận nói trên thì kết luận C không đúng. Vì không phải đột biến gene nào cũng được di truyền cho đời sau (ví dụ đột biến làm cho thể đột biến mất khả năng sinh sản thì nó không được di truyền cho đời sau). Đột biến gene được gọi là biến dị di truyền vì nó liên quan tới bộ máy di truyền của tế bào.
Cho các thông tin sau về đột biến gene:
(1) Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế nucleotide thường làm thay đổi ít nhất thành phần amino acid của chuỗi polypeptide do gene đó tổng hợp.
(2) Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gene là như nhau.
(3) Khi các base dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi DNA thì thường làm phát sinh đột biến gene dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotide.
(4) Bệnh ung thư có thể là do các đột biến điểm xuất hiện trong một trình tự điều hòa gene hay ngay trong một gene tiền ung thư.
Trong các thông tin trên, có bao nhiêu thông tin không chính xác?
1.
4.
2.
3.
Đáp án C
(1) Đúng. Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế nucleotide thường làm thay đổi ít nhất thành phần amino acid của chuỗi polypeptide do gene đó tổng hợp (đột biến đồng nghĩa không làm thay đổi thành phần amino acid của chuỗi polypeptide do gene đó tổng hợp, đột biến sai nghĩa làm thay đổi 1 amino acid, đột biến vô nghĩa làm chuỗi polypeptide ngắn hơn bình thường). Ngược lại, đột biến mất hoặc thêm nucleotide sẽ dẫn đến dịch khung đọc mã di truyền, có thể làm thay đổi hàng loạt amino acid trong chuỗi polypeptide.
(2) Sai. Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến các gene có thể khác nhau do tần số đột biến cũng phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc của gene (có gene dễ bị đột biến nhưng cũng có gene không bị đột biến).
(3) Sai. Khi các base dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi DNA thì thường làm phát sinh đột biến gene dạng thay thế cặp nucleotide.
(4) Đúng. Bệnh ung thư có thể là do các đột biến điểm xuất hiện trong một trình tự điều hòa gene hay ngay trong một gene tiền ung thư.
Cytosine dạng hiếm C* kết hợp với (1) trong quá trình tái bản DNA tạo ra dạng đột biến (2). Vị trí (1) và (2) tương ứng là:
(1) adenine, (2) thay thế cặp C - G bằng A - T.
(1) adenine, (2) thay thế cặp
G bằng T - A.
C. (1) thymin, (2) thay thế cặp C - G bằng A - T.
(1) thymin, (2) thay thế cặp C - G bằng T - A.
Đáp án đúng là B
Tác nhân gây đột biến 5-bromouracil (5BU) tác động gây đột biến
thay thế cặp A - T bằng T - A.
thay thế cặp A - T bằng G - C và ngược lại.
thay thế cặp G - C bằng C - G.
thay thế cặp A - T bằng G - C.
Đáp án đúng là B
Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nhất?
Mất một cặp nucleotide.
Thêm một cặp nucleotide.
Thay thế một cặp nucleotide.
Đột biến mất đoạn NST.
Đáp án C
- Đột biến gene thường ít gây hậu quả hơn so với đột biến NST, đặc biệt đột biến mất đoạn NST thường gây chết hoặc giảm sức sống của sinh vật.
- Trong các dạng đột biến gene thì đột biến mất hoặc thêm một cặp Nucleotide sẽ kéo theo làm thay đổi cấu trúc của toàn bộ các bộ ba từ vị trí đột biến cho đến cuối gene cho nên sẽ làm cho protein bị thay đổi lớn → Hậu quả nghiêm trọng. Đột biến thay thế một cặp Nucleotide chỉ làm thay đổi cấu trúc của một bộ ba nên mức độ ảnh hưởng thường rất thấp, nếu bộ ba mới có tính thoái hóa (quy định aa giống như bộ ba ban đầu) thì không làm thay đổi cấu trúc của protein nên không gây hậu quả cho sinh vật.
Đột biến nào khi xảy ra không làm thay đổi số nucleotide nhưng lại làm thay đổi số liên kết hydrogene trong gene?
Đột biến thay thế cặp A - T bằng G - C.
Đột biến mất một cặp nucleotide (mất cặp A - T hoặc G - C).
Đột biến thay thế cặp G - C bằng C - G.
Đột biến thêm một cặp nucleotide (thêm cặp A - T hoặc G - C).
Đáp án A
A. Đúng. Đột biến thay thế cặp A - T bằng G - C không làm thay đổi số nucleotide nhưng lại làm thay đổi số liên kết hydrogene trong gene theo hướng giảm xuống.
B. Sai. Đột biến mất một cặp nucleotide (mất cặp A - T hoặc G - C) vừa làm giảm 2 nucleotide, vừa làm giảm số liên kết hydrogene đi 2 (nếu mất cặp A - T) hoặc 3 (nếu mất cặp G - C).
C. Sai. Đột biến thay thế cặp G - C bằng C - G không làm thay đổi số nucleotide và số liên kết hydrogen.
D. Sai. Đột biến thêm một cặp nucleotide (thêm cặp A - T hoặc G - C) vừa làm tăng 2 nucleotide, vừa làm tăng số liên kết hydrogene lên 2 (nếu thêm cặp A - T) hoặc 3 (nếu thêm cặp G - C).
Vai trò cơ bản của đột biến gene trong tiến hoá là
giúp đào thải các cá thể có hại.
tạo nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
tạo các biến dị tổ hợp.
giảm nguyên liệu của quá trình tiến hoá.
Đáp án đúng là B
So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gene là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa vì
đa số đột biến gene là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi.
allele đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gene và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích lũy các gene đột biến qua các thế hệ.
các allele đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gene do đó tần số của gene lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ.
đột biến gene phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật.
Đáp án D
Đột biến gene chủ yếu liên quan đến một cặp nucleotide (đột biến điểm), và đa số là đột biến gene lặn nên ít ảnh hưởng đến sức sống và sự sinh sản.
Cho biết: 5’AUG3’ quy định Met; 5’UAU3’ và 5’UAC3’ quy định Tyr; 5’UGG3’ quy định trp; 5’UAA3’, 5’UAG3’, 5’UGA3’ kết thúc dịch mã. Xét một đoạn trình tự mRNA nhân tạo: 5’AUG UAU UGG 3’. Thứ tự các nucleotide tương ứng là: 123 456 789. Trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Nếu nucleotide thứ 6 bị thay thành A thì chuỗi polypeptide tương ứng không thay đổi.
(2) Nếu nucleotide thứ 9 bị thay thành A thì chuỗi polypeptide tương ứng sẽ bị ngắn hơn chuỗi bình thường.
(3) Nếu nucleotide thứ 6 bị thay thành C thì chuỗi polypeptide tương ứng không thay đổi.
(4) Nếu nucleotide thứ 8 bị thay thành A thì chuỗi polypeptide tương ứng sẽ dài hơn chuỗi bình thường.
1.
2.
3.
4.
Đáp án B
(1) Sai. Vì khi nucleotide thứ 6 bị thay thành A thì bộ ba UAU sẽ trở thành bộ ba UAA, UAA là bộ ba kết thúc cho nên chuỗi polypeptide tương ứng sẽ bị mất toàn bộ các amino acid từ bộ ba này trở đi.
(2) Đúng. Vì khi nucleotide thứ 9 bị thay thành A thì bộ ba UGG sẽ trở thành bộ bà UGA, UGA là bộ ba kết thúc nên chuỗi polypeptide tương ứng sẽ bị ngắn hơn chuỗi bình thường.
(3) Đúng. Vì khi nucleotide thứ 6 bị thay thành C thì bộ ba UAU sẽ trở thành bộ ba UAC, cả 5’UAU3’ và 5’UAC3’ đều quy định Tyr cho nên chuỗi polypeptide tương ứng không thay đổi.
(4) Sai. Vì khi nucleotide thứ 8 bị thay thành A thì bộ ba UGG được chuyển thành bộ ba UAG, UAG là mã kết thúc cho nên chuỗi polypeptide tương ứng sẽ ngắn hơn chuỗi bình thường.
Một đoạn của gene cấu trúc có trật tự nucleotide trên mạch gốc như sau:
3’....TAC-AAG-GAG-AAT-GTT-TTA-CCT-CGG-GCG-GCC-GAA-ATT....5’
Đột biến thay thế một cặp nucleotide này bằng một cặp nucleotide khác tại vị trí 5’ ở bộ ba nào sau đây sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất?
3'-TAC-5'.
3'-ATC-5'.
3'-ATT-5'.
3'-GAC-5'.
Đáp án A
- Do mã di truyền có tính thoái hoá cho nên đột biến ở mã thoái hoá sẽ không làm thay đổi trình tự các amino acid ở trên chuỗi polypeptide.
- Có 2 mã di truyền không có tính thoái hoá, đó là AUG và UGG. Vì vậy đột biến ở các mã bộ ba này sẽ gây hậu quả nghiêm trọng.
- Mã AUG có trình tự tương ứng (trên mạch gốc) là 3’TAC5’.
- Mã UGG có trình tự tương ứng (trên mạch gốc) là 3’ACC5’.
Đột biến gene là những biến đổi
vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào.
trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA.
trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA.
trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào.
Đáp án đúng là C
Trong đột biến gene thì đột biến điểm là loại đột biến liên quan đến biến đổi mấy cặp nucleotitde?
Một số cặp nucleotitde.
Hai cặp nucleotitde.
Ba cặp nucleotitde.
Một cặp nucleotitde.
Đáp án đúng là D
Dạng đột biến điểm nào sau đây không làm thay đổi số liên kết hydrogen của gene?
Mất cặp A - T.
Thêm cặp G -
Thay cặp A - T bằng cặp G -C.
Thay cặp G - C bằng cặp C – G.
Đáp án đúng là D
Cho biết một đoạn DNA trước đột biến như hình dưới, hình nào mô tả đột biến thêm 1 cặp nucleotide?

Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình b và hình c.
Đáp án đúng là A
Đột biến điểm làm thay thế 1 nucleotide ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không xuất hiện côđôn kết thúc?
3’AXX5'.
3’AXA5'.
3’AAT5’.
3’AGG5'.
Đáp án đúng là D
Đột biến điểm là đột biến xảy ra ở 1 cặp nucleotit.
Bộ ba kết thúc gồm 3 codon: 5’UAA3’; 5’UAG3’; 5’UAG3’, ta nhận thấy không có X trong đó → triplet 3’AGG5’ quy định codon 5’UXX3’ không thể đột biến để tạo thành codon kết thúc.
Trong đột biến gene thì đột biến điểm là loại đột biến liên quan đến biến đổi …(1)… cặp nucleotide.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1) là
1 – một.
1 – hai.
1 – ba.
1 – một số.
Đáp án đúng là A
Base nitrogenous dạng hiếm ở hình dưới sẽ tạo nên đột biến điểm như thế nào?

Mất một cặp A – T.
Thêm một cặp G –
Thay thế cặp G – C bằng cặp A – T.
Thay thế A – T bằng cặp G – C.
Đáp án đúng là D
Tác nhân gây đột biến base dạng hiếm thuộc nhóm nguyên nhân …(1)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1) là
1 – tự rối loạn.
1 – tác nhân vật lí.
1 – tác nhân hóa học.
1 – tác nhân sinh học.
Đáp án đúng là A
Hình bên mô tả một loại đột biến gene, tác nhân nào sau đây gây nên hậu quả đó?

Tia UV.
5-BU.
Base nitrogenous dạng hiếm.
Virus.
Đáp án đúng là A
Tác nhân gây đột biến 5 – BU thuộc nhóm nguyên nhân …(1)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1) là
1 – tự rối loạn.
1 – tác nhân vật lí.
1 – tác nhân hóa học.
1 – tác nhân sinh học.
Đáp án đúng là C
Tác nhân gây đột biến tia UV thuộc nhóm nguyên nhân …(1)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1) là
1 – tự rối loạn.
1 – tác nhân vật lí.
1 – tác nhân hóa học.
1 – tác nhân sinh học.
Đáp án đúng là B
Bảng trên mô tả kết quả % tỉ lệ cặp A-T của các loại DNA đột biến tạo ra từ phân tử DNA1 ban đầu khi dùng một tác nhân đột biến X sau một thời gian dài, cho biết tác nhân đột biến X tác động lên phân tử DNA4 có thể là gì?

Tia UV.
5-BU.
Base nitrogenous dạng hiếm.
5-BU và Base nitrogenous dạng hiếm.
Đáp án đúng là D
Tác nhân gây đột biến một số virus thuộc nhóm nguyên nhân …(1)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1) là
1 – tự rối loạn.
1 – tác nhân vật lí.
1 – tác nhân hóa học.
1 – tác nhân sinh học.
Đáp án đúng là D
Quá trình …(1)… thường dễ làm phát sinh đột biến gene.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1) là
phiên mã và dịch mã.
dịch mã.
phiên mã.
nhân đôi DNA.
Đáp án đúng là D
Dạng đột biến …(1)… có thể được ứng dụng để xác định vị trí của gene trên nhiễm sắc thể.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1) là
mất đoạn.
chuyển đoạn.
lặp đoạn.
đảo đoạn.
Đáp án đúng là A
Cho biết một đoạn DNA trước đột biến như hình dưới, hình nào mô tả đột biến mất 1 cặp nucleotide?

Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình b và hình c.
Đáp án đúng là B
Loại đột biến …(1)… làm tăng số loại allele của một gene nào đó trong vốn gene của quần thể sinh vật.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1) là
tự đa bội.
chuyển đoạn.
lặp đoạn.
điểm.
Đáp án đúng là D
Đột biến điểm làm thay thế 1 nucleotide ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không xuất hiện côđôn kết thúc?
3’AXX5'.
3’AXA5'.
3’AAT5’.
3’AGG5'.
Đáp án đúng là D
Đột biến điểm là đột biến xảy ra ở 1 cặp nucleotit.
Bộ ba kết thúc gồm 3 codon: 5’UAA3’; 5’UAG3’; 5’UAG3’, ta nhận thấy không có X trong đó → triplet 3’AGG5’ quy định codon 5’UXX3’ không thể đột biến để tạo thành codon kết thúc.
Gene A bị đột biến thành gene a, hai gene này có chiều dài bằng nhau nhưng gene a hơn gene A một liên kết hidrogen, chứng tỏ gene A đã xảy ra đột biến dạng
thêm 1 cặp G-X.
thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.
thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
mất 1 cặp A-T.
Đáp án đúng là B
-chiều dài bằng nhau chứng tỏ số lượng Nu không đổi, nhưng gen a có số liên kết hidrogen nhiều hơn gen A là 1 nên đó là đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X => chọn B
Cho biết một đoạn DNA trước đột biến như hình dưới, hình nào mô tả đột biến thay 1 cặp nucleotide?

Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình b và hình c.
Đáp án đúng là C
Đột biến gen có ba dạng cơ bản là
đảo một cặp nucleotide, thay thế một cặp nucleotide và vận chuyển một cặp nucleotide.
thay thế một cặp nucleotide, thêm một cặp nucleotide và mất một cặp nucleotide.
mất một cặp nucleotide, thêm một cặp nucleotide và đảo vị trí hai cặp nucleotide.
thay thế một cặp nucleotide, chuyển một cặp nucleotide và thêm một cặp nucleotide
Đáp án đúng là B
-Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan tới một hoặc một số cặp nucleotide.
-Đột biến gen liên quan tới 1 cặp nucleotide là đột biến điểm.
-Đột biến điểm gồm các dạng: mất 1 cặp nucleotide; thêm 1 cặp nucleotide; thay thế một cặp nucleotide.
→ Đáp án B
Điều không đúng về đột biến gene là
làm biến đổi toàn bộ cấu trúc của gene.
có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
làm nguyên liệu của quá trình chọn giống và tiến hoá.
Đáp án đúng là A
-Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan tới một cặp hoặc một số cặp nucleotide.
-Đột biến gene liên quan tới 1 cặp nucleotide là đột biến điểm.
-Đột biến gene là đột biến liên quan đến 1 hoặc 1 số cặp nucleotide, không liên quan đến toàn bộ gene.
-Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính tùy thuộc tổ hợp gene và điều kiện môi trường.
-Đột biến gene làm xuất hiện allele mới làm cho sinh vật ngày càng đa dạng và phong phú.
→ Đáp án A
Giả sử ở 1 chủng vi khuẩn E.Coli chỉ xảy ra đột biến điểm tại bộ 1 bộ ba đang xét, từ thể dại ban đầu người ta phát hiện ra 4 thể đột biến, trong 4 thể trên hãy cho biết thể đột biến nào là đột biến đồng nghĩa?

Thể đột biến 1.
Thể đột biến 2.
Thể đột biến 3.
Thể đột biến 4.
Đáp án đúng là A
Trong vùng mã hóa của phân tử mRNA, đột biến làm xuất hiện côđon nào sau đây sẽ kết thúc sớm quá trình dịch mã?
5'UAG3'.
5’UUA3'.
5’UGG3’.
3’UAA5'.
Đáp án đúng là A
Các codon mang tín hiệu kết thúc là: 5'UAA3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’.
Trong số các dạng đột biến sau đây dạng nào thường gây hậu quả ít nhất?
đột biến mất đoạn NST.
mất 1 cặp nucleotide.
thay thế một cặp nucleotide.
thêm một cặp nucleotide.
Đáp án đúng là C
-Đột biến gene xảy ra trong cơ thể sinh vật với tần số rất thấp. Tuy nhiên số lượng gene trong cơ thể là rất lớn nên nó cũng có những ảnh hưởng nhất định.
-Xét ở mức độ phân tử, đột biến gene thường là trung tính. Tuy nhiên nó cũng có thể có lợi và trong trường hợp đã biểu hiện thành kiểu hình thì sẽ gây hại cho cơ thể sinh vật.
-Đột biến gen có 2 dạng: mất, thay thế hoặc thêm. Và chúng có những hậu quả khác nhau. Đột biến thay thế có thể làm ngắn chuỗi pp, làm cho gen không được phiên mã dịch mã hoặc không ảnh hưởng gì đến sản phẩm tạo ra nếu nó vẫn mã hóa aa như bộ ba cũ.
-Sự biểu hiện của đột biến gen phụ thuộc và môi trường và tổ hợp gen. Trong tổ hợp gen này nó có thể có hại nhưng trong tổ hợp gen khác nó có thể có lợi.
-Đột biến gen làm xuất hiện nhiều allele mới tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
+Vậy chọn đáp án C
Giả sử ở 1 chủng vi khuẩn E.Coli chỉ xảy ra đột biến điểm tại bộ 1 bộ ba đang xét, từ thể dại ban đầu người ta phát hiện ra 4 thể đột biến, trong 4 thể trên hãy cho biết thể đột biến nào là đột biến vô nghĩa?

Thể đột biến 1.
Thể đột biến 2.
Thể đột biến 3.
Thể đột biến 4.
Đáp án đúng là B
Đối với từng gene riêng rẽ thì tần số đột biến tự nhiên trung bình là
101.
10-6 đến 10-4.
10-2 đến 101.
10-4.
Đáp án đúng là B
-Dạng đột biến mất và thêm một cặp thường là đột biến dịch khung gây hậu quả nghiêm trọng.
-Đột biến mất đoạn NST gây mất gen → ảnh hưởng lớn
-Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide là đột biến gây hậu quả ít nhất → Đáp án B
Cho trình tự amino acids của chuỗi polipeptide (pp) ban đầu như sau:

Sau khi xảy ra đột biến điểm đã tạo ra 4 chuỗi pp lần lượt như sau (cho biết vị trí amino acids màu đỏ là các aminos acids đã thay đổi). Dựa vào hình dưới hãy cho biết chuỗi p.p số bao nhiêu năng xảy ra đột biến sai nghĩa?

số 4.
số 3.
số 2.
số 1.
Đáp án đúng là C
Một bazơ nitơ của gen trở thành dạng hiếm thì qua quá trình nhân đôi của ADN sẽ làm phát sinh dạng đột biến
thêm 2 cặp nucleotide.
thêm 1 cặp nucleotide.
mất một cặp nucleotide.
thay thế 1 cặp nucleotide.
Đáp án đúng là D
Cho trình tự amino acids của chuỗi polipeptide (pp) ban đầu như sau:

Sau khi xảy ra đột biến điểm đã tạo ra 4 chuỗi pp lần lượt như sau (cho biết vị trí amino acids màu đỏ là các aminos acids đã thay đổi). Dựa vào hình dưới hãy cho biết chuỗi p.p số bao số bao nhiêu là đột biến dịch khung?

số 4.
số 3.
số 2 và số 3.
số 3 và số 4.
Đáp án đúng là D
Loại đột biến khi xảy ra có thể không làm thay đổi số lượng amino acid và trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptitde thuộc dạng đột biến
không có dạng đột biến nào.
thêm một cặp nucleotide ở ngay sau bộ ba mở đầu.
mất một cặp nucleotide ở gần bộ ba kết thúc.
thay thế nucleotide cùng trong các bộ ba mã hoá amino acid.
Đáp án đúng là D
-đột biến thay thế có thể không làm thay đổi số lượng amino acid và trình tự các amino acid trong chuỗi polipeptit.
Giả sử ở 1 chủng vi khuẩn E.Coli chỉ xảy ra đột biến điểm tại bộ 1 bộ ba đang xét, từ thể dại ban đầu người ta phát hiện ra 4 thể đột biến, trong 4 thể trên hãy cho biết thể đột biến nào là đột biến sai nghĩa?

Thể đột biến 1.
Thể đột biến 2.
Thể đột biến 3 và thể đột biến 4.
Thể đột biến 4.
Đáp án đúng là C
Bảng dưới mô tả kết quả hàm lượng % cặp A-T của các loại DNA đột biến tạo ra từ phân tử DNA1 ban đầu khi dùng một tác nhân đột biến X sau một thời gian dài, cho biết tác nhân đột biến X có thể là gì?

Tia UV.
5-BU.
Base nitrogenous dạng hiếm.
5-BU và Base nitrogenous dạng hiếm.
Đáp án đúng là D
Cho biết trình tự nucleotide của gene bình thường và gene đột biến?
| Gene bình thường | Gene đột biến |
| …ATA TCG AAA… …TAT AGC TTT… | …ATA CCG AAA… …TAT GGC TTT… |
Đột biến trên thuộc dạng gì?
Mất 2 cặp nucleotide.
Thay thế 1 cặp nucleotide.
Thêm 1 cặp nucleotide.
Mất 1 cặp nucleotide.
Đáp án đúng là B
Cho trình tự amino acids của chuỗi polipeptide (pp) ban đầu như sau:

Sau khi xảy ra đột biến điểm đã tạo ra 4 chuỗi pp lần lượt như sau (cho biết vị trí amino acids màu đỏ là các
aminos acids đã thay đổi). Dựa vào hình dưới hãy cho biết chuỗi p.p số bao nhiêu có khả năng xảy ra mất hoặc thêm 1 cặp nucleotides?

số 1.
số 3 và số 4.
số 2.
số 3.
Đáp án đúng là B





