150 câu trắc nghiệm Este - Lipit có đáp án (P1)
25 câu hỏi
Hợp chất este là:
CH3CH2Cl
HCOOC6H5
CH3CH2NO3
C2H5COOH
Đáp án B
Nhóm chức của este là – COOR (R là gốc hiđrocacbon ) → HCOOC6H5 là este
Chất không phải là este là
HCOOCH=CH2
HCOOCH3
CH3COOH
CH3COOCH3
Đáp án C
Nhóm chức của este là –COOR (R là gốc hiđrocacbon) → HCOOCH = CH2, HCOOCH3, CH3COOCH3 đều là este → Loại đáp án A, B, D
→ CH3COOH không là este
Chất không phải là este là
HCOOC2H5
C2H5CHO
CH3COOCH=CH2
Đáp án B
HCOOC2H5 và CH3COOCH = CH2 là este đơn chức → Loại đáp án A, C
C2H5CHO là anđêhit → C2H5CHO không phải là este
Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là
CnH2nO (n ≥ 1)
CnH2nO2 (n ≥ 1)
CnH2nO2 (n ≥ 2)
CnH2nO3 (n ≥ 2)
Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2 (n ≥ 2)
→ Đáp án C
Trong công thức phân tử este no, đơn chức, mạch hở có số liên kết là
1
2
3
0
Este no, đơn chức, mạch hở (CnH2nO2) có
→ có 1 liên kết (trong nhóm – COO –)
→ Đáp án A
Số đồng phân ester có công thức phân tử C3H6O2 là
1
2
3
4
TRẢ LỜI

→ Ester no, đơn chức, mạch hở
→ Các đồng phân ester có công thức phân tử C3H6O2 là
1. HCOOCH2CH3
2. CH3COOCH3
→ Có 2 đồng phân ester
→ Đáp án B
Ứng với công thức phân tử C4H6O2 có số đồng phân cấu tạo ester mạch hở là
4
3
5
6

→ Đáp án C
Trong phân tử este X no, đơn chức, mạch hở, oxi chiếm 36,36% khối lượng. Số công thức cấu tạo thỏa mãn công thức phân tử của X là
2
3
4
5
Este no, đơn chức, mạch hở (CnH2nO2) có:
Vậy este là , có 4 công thức cấu tạo:
→ Đáp án C
Số đồng phân là este, có chứa vòng benzen, có công thức phân tử là C8H8O2 là
9
8
7
6
→ Các đồng phân là este, có chứa vòng benzen (gồm 1 vòng và 3 liên kết p), có công thức phân tử là C8H8O2 là
C6H5COOCH3; CH3COOC6H5; HCOOCH2C6H5; o,m,p-HCOOC6H4CH3
→ Có 6 đồng phân
→ Đáp án D
Este của glixerol với axit cacboxylic (RCOOH) được một số học sinh viết như sau:
(1) (RCOO)3C3H5
(2) (RCOO)2C3H5(OH)
(3) RCOOC3H5(OH)2
(4) (ROOC)2C3H5(OH)
(5) C3H5(COOR)3.
Công thức đã viết đúng là
(1), (4)
(5)
(1), (5), (4)
(1), (2), (3)
Este của glixerol với axit cacboxylic (RCOOH) có dạng (RCOO)nC3H5(OH)3-n
→ Vậy các este đó có thể là RCOOC3H5(OH)2; (RCOO)2C3H5(OH); (RCOO)3C3H5
→ Các công thức viết đúng là (1), (2), (3)
→ Đáp án D
Công thức phân tử nào sau đây không thể của este.
C4H8O2
C4H10O2
C2H4O2
C4H6O2
Este có dạng : CnH2n+2-2kO2 (k ≥ 1)
→ Đáp án B
Chất béo động vật hầu hết ở thể rắn là do chứa?
chủ yếu gốc axit béo no
glixeroltrongphântử
chủyếugốcaxitbéo không no
gốc axitbéo
Chọn đáp án C
Chất béo động vật hầu hết ở thể rắn là do chứa chủ yếu gốc acid béo no.
Mở rộng: Dầu thực vật ở dạng lỏng là do chứa chủ yếu gốc acid béo không no.
Từ dầu thực vật làm thế nào để có được bơ?
Hidrohóaaxitbéo.
Đề hiđro hóa chất béo lỏng.
Hidro hóa chấtbéolỏng.
Xàphònghóachấtbéolỏng.
Chọn đáp án C
Để có được bơ (chất béo no) ta cần hiđro hóa dầu thực vật (chất béo không no).
Bản chất là phản ứng cộng hiđro, phá vỡ nối đôi C=C trong chất béo không no.
Chọn phát biểu đúng?
Chấtbéo làtriestecủaglixerolvớiaxit.
Chấtbéolàtrietecủaglixerolvớiaxitvôcơ.
Chấtbéo làtriestecủaglixerolvớiaxit béo
Chấtbéolàtriestecủaancolvớiaxitbéo.
Đáp án C
Có thể chuyển hóa chất béo lỏng sang chất béo rắn nhờ phản ứng?
Táchnước
Hidrohóa
Đềhiđrohóa
Xàphònghóa
Đáp án B
Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế xà phòng?
Đunnóngaxitbéovớidungdịchkiềm.
Đunnóngglixerolvớicácaxitbéo.
Đunnóngchấtbéovớidungdịchkiềm.
Cả A, C đềuđúng.
Chọn đáp án D
Để điều chế xà phòng có thể dùng các phản ứng sau:
- Đun nóng chất béo với dung dịch kiềm (thủy phân chất béo trong môi trường kiềm).
- Đun nóng axit béo với dung dịch kiềm.
Phản ứng tương tác của ancol và axit tạo thành este có tên gọi là gì?
Phản ứngtrunghòa
Phản ứngngưngtụ
Phản ứngestehóa
Phản ứng kếthợp
Đáp án C
Một este có công thức phân tử là C4H6O2 khi thủy phân trong môi trường axit thu được đimetyl xeton. Công thức cấu tạo thu gọn của C4H6O2 là công thức nào?
HCOOCH=CHCH3
CH3COOCH=CH2
HCOOC(CH3)=CH2
CH2=CHCOOCH3
Đáp án C
Este etyl fomat có công thức là
CH3COOCH3
HCOOC2H5
HCOOCH=CH2
HCOOCH3
Etyl: CH3CH2 –
Fomat: HCOO –
→ Este etyl fomat có công thức là HCOOC2H5
→ Đáp án B
Este vinyl axetat có công thức là
CH3COOCH = CH2
CH3COOCH3
CH2=CHCOOCH3
HCOOCH3
axetat : CH3COO -
vinyl: CH2 = CH -
→ Este vinyl axetat có công thức là CH3COOCH=CH2
→ Đáp án A
Công thức hóa học của metyl axetat là
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
HCOOCH3
Đáp án C
Cho ester có công thức cấu tạo: CH2=C(CH3)COOCH3. Tên gọi của ester đó là
Metyl acrylat
Metyl metacrylat
Metyl metacrylic
Metyl acrylic
CH3OH: methyl alcohol
CH2=C(CH3)COOH: methacrylic acid
→ CH2=C(CH3)COOCH3: methyl methacrylate
→ Đáp án B
Este X có công thức cấu tạo CH3COOCH2-C6H5 (C6H5- : phenyl). Tên gọi của X là:
metyl benzoat
phenyl axetat
benzyl axetat
phenyl axetic
Đáp án C
: axetat
: benzyl
Vậy este là benzyl axetat.
Công thức cấu tạo thu gọn nào sau đây biểu thị một chất béo?
(C17H35COO)3C3H5
CH3COOC2H5
C3H5COOC2H5
(CH3COO)3C3H5
Đáp án A
Công thức của triolein là:
(CH3[CH2]16COO)3C3H5
(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5
(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5
(CH3[CH2]14COO)3C3H5
Đáp án C








