150 câu trắc nghiệm Este - Lipit cơ bản (P7)
20 câu hỏi
X là một este no đơn chức có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
C2H5COOCH3
HCOOCH2CH2CH3
CH3COOC2H5
HCOOCH(CH3)2
Chọn đáp án C
Ta có: RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH
Meste = 5,5.16 = 88
→ neste = = 0,025 mol
→ neste = nmuối = 0,025 mol
→Mmuối = MRCOONa= = 82 gam/mol
→ R là CH3 → X là CH3COOR’
→ = 88 (g/mol)
→ MR’ = 29 → R’ là C2H5
→ Công thức cấu tạo thu gọn của X là CH3COOC2H5
Trong cơ thể chất béo bị oxi hóa thành các chất nào sau đây ?
NH3 và CO2
H2O và CO2
CO và H2O
NH3, CO2và H2O
Chọn đáp án B
Trong cơ thể lipit bị oxi hóa thành H2O và CO2
Nhờ những phản ứng sinh hóa phức tạp, chất béo bị oxi hóa chậm tạo thành CO2, H2O và cung cấp năng lượng cho cơ thể. Chất béo chưa sử dụng đến được tích lũy trong các mô mỡ.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X chỉ chứa nhóm chức este ta thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. CTPT của este X có thể là:
C6H8O2
C4H8O4
C3H6O2
C2H4O2

0,1mol este khi cháy tạo ra 0,2 mol CO2 và 0,2mol H2O nên este là C2H4O2.
→ Đáp án D.
X là một este no đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH dư, thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
C2H5COOCH3
CH3HCOOCH2CH2CH3
CH3COOC2H5
HCOOCH(CH3)2
Gọi công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở có dạng CnH2nO2.
Mà dX/CH4 = 5,5 → MX = 5,5.16 = 88
→ 14n + 32 = 88 → n = 4
→ Công thức phân tử của X là C4H8O2.
nx = 2,2 / 88 = 0,025 mol
Phản ứng: RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
(mol) 0,025 → 0,025
Theo đề bài, ta có: 0,025(R + 67) = 2,05 → R = 15 : CH3–
Vậy công thức cấu tạo là CH3COOCH2CH3
→ Đáp án C
Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở thì sản phẩm thu được có
số mol CO2 = số mol H2O
số mol CO2 > số mol H2O
số mol CO2 < số mol H2O
không xác định được
Gọi công thức phân tử của este no, đơn chức, mạch hở CnH2nO2 (n ≥ 2)
Phản ứng đốt cháy:

Đáp án A
Khi thủy phân một triglixerit X, thu được các axit béo gồm axit oleic, axit panmitic, axit stearic. Thể tích khí O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn 8,6 gam X là:
15,680 lít
20,160 lít
17,472 lít
16,128 lít
X là este của glixerol với các axit béo: axit oleic (C17H33COOH), axit panmitic (C15H31COOH) và axit stearic (C17H35COOH)
→ Công thức phân tử của X là: C55H104O6
→ Đáp án C
Đốt cháy hết a mol este A được 2a mol CO2. A là
metyl fomat
este 2 lần este
este vòng
este không no
Số mol C có trong 1 mol este A:

→ este A là HCOOCH3 (metyl fomat) là este no, đơn chức, mạch hở → Loại đáp án B, C, D
→ Đáp án A
Đốt cháy một lượng este no, đơn chức, mạch hở E cần 0,35 mol oxi thu được 0,3 mol CO2. Công thức phân tử của este này là
C2H4O2
C4H8O2
C3H6O2
C5H10O2
E là este no, đơn chức, mạch hở khi đốt cháy cho:

Bảo toàn nguyên tố O ta có:
→ nO (E) + 2. 0,35 = 2.0,3 + 0,3 → nO (E) = 0,2
→ nC : nH : nO = 0,3: (2.0,3) : 0,2 = 3:6:2
→ E có dạng (C3H6O2)n
Vì E là este đơn chức → n = 1
→ Công thức phân tử của este E là C3H6O2
→ Đáp án C
Đốt cháy 2,58 gam một este đơn chức thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,62 gam H2O. Công thức phân tử của este đó là
C4H8O2
C4H6O2
C3H6O2
C5H8O2

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mO(este) = 2,58 – mC – mH = 2,58 – 0,12.12 – 0,09.2 = 0,96 g
→ nO(este)= 0,96/16 = 0,06 mol
→ nC : nH : nO = 0,12 : (0,09.2) : 0,06 = 2:3:1
→ este có dạng (C2H3O)n
Vì este đơn chức → n = 2 → Công thức phân tử của este đó là C4H6O2
→ Đáp án B
Đốt cháy 6 gam este Y ta thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Công thức cấu tạo của Y là
CH3COOCH3
HCOOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
Y no, đơn chức, mạch hở nên ta có sơ đồ phản ứng:

→ Công thức phân tử của Y là C2H4O2
→ Công thức cấu tạo của Y là HCOOCH3
→ Đáp án B
Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X no, đơn chức, mạch hở thì thể tích khí CO2 sinh ra luôn bằng thể tích khí O2 cần dùng cho phản ứng ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Công thức cấu tạo của este X đem đốt là
HCOOCH3
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC3H7
Tỉ lệ về thể tích (cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) chính là tỉ lệ về số mol
→ Đốt cháy este X thu được số mol khí CO2 bằng số mol khí O2 cần dùng cho phản ứng
Este X no, đơn chức mạch hở (CnH2nO2) có phản ứng đốt cháy:


→ Công thức phân tử của X là C2H4O2
→ Công thức cấu tạo của este X là HCOOCH3
→ Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 6,2 gam. Số mol H2O sinh ra và khối lượng kết tủa tạo ra là
0,1 mol; 12 gam
0,1 mol; 10 gam
0,01 mol; 10 gam
0,01 mol; 1,2 gam
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là CnH2nO2 khi đốt cháy hoàn toàn cho:

Khối lượng bình tăng là tổng khối lượng của H2O và CO2

→ Đáp án B
Đốt cháy 7,4 gam este E thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Biết E có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3/NH3. Vậy công thức cấu tạo của E là
CH3COOCH2CH2CH3
HCOOCH2CH2CH3
HCOOC2H5
HCOOCH3
E no, đơn chức, mạch hở nên ta có sơ đồ phản ứng:

→ Công thức phân tử của E là C3H6O2
E có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3/NH3
→ E là este của axit fomic
→ Công thức cấu tạo của E là HCOOC2H5
→ Đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O. Số este đồng phân của X là
2
5
6
4

→ este X no, đơn chức, mạch hở
Gọi công thức phân tử X là CnH2nO2 ta có sơ đồ:

→ Công thức phân tử của E là C4H8O2
→ Các đồng phân este của X là

→ Có 4 đồng phân
→ Đáp án D
Đốt cháy 3 gam chất hữu cơ A được 4,4 gam CO2 và 1,8 gam nước. Công thức đơn giản nhất của A là
CH2O
C3H6O
C2H6O
C2H4O

→ nC : nH : nO = 0,1: (0,1.2) : 0,1 = 1: 2: 1
→ Công thức đơn giản nhất của A là CH2O
→ Đáp án A
Đốt cháy 3 gam chất hữu cơ A được 4,4 gam CO2 và 1,8 gam nước. Nếu A là một este đơn chức thì số đồng phân của A là
1
2
3
4
Ta có công thức đơn giản nhất của A là (xác định dựa vào câu trước - câu 15)
Nếu A là este đơn chức → Công thức phân tử của A là C2H4O2
→ Đồng phân este duy nhất của A là HCOOCH3
→ Đáp án A
Este X tạo bởi ancol no, đơn chức,mạch hở và axit cacboxylic không no (có 1 liên kết đôi) đơn chức, mạch hở. Đốt cháy a mol X thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O. Giá trị của a là
1
2
3
0,5
Đáp án D.

Este X tạo bởi ancol no, đơn chức,mạch hở và axit cacboxylic không no (có 1 liên kết đôi C = C) đơn chức, mạch hở → Gọi công thức tổng quát của X là CnH2n-2O2

Đốt cháy hoàn toàn m gam este đơn chức, no, mạch hở X thu được (m+7) gam CO2 và (m-6) gam H2O. Công thức cấu tạo của X có thể là:
HCOOCH3
HCOOC2H5
CH3COOCH3
HCOOC2H3
Đốt hoàn toàn m gam este đơn chức, no, mạch hở X

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mO(X) = mX – mC - mH = 15 – 0,5.12 – 0,5.2 = 8
→ nO(X) = 0,5 mol
→ nC : nH : nO = 0,5 : 1 : 0,5 = 1: 2:1
X là este đơn chức → X có CTPT là C2H4O2
→ Đáp án A
Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở Y thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este Y là
propyl axetat
metyl axetat
etyl axetat
metyl fomat
Gọi CTPT của este là Y CnH2nO2

→ Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích hơi este đơn chức E phải dùng 2 thể tích O2 (đo ở cùng điều kiện). E là
este 2 lần este
este không no
metyl fomat
etyl axetat
Tỉ lệ về thể tích (đo ở cùng điều kiện) cũng chính là tỉ lệ về số mol
→ Vậy đốt cháy hoàn toàn 1 mol este đơn chức E phải dùng 2 mol O2
Gọi công thức phân tử của E là CxHyO2 (x ≥ 2) (1)

→ Công thức phân tử của E là C2H4O2
→ E là HCOOCH3 (metyl fomat) là este no, đơn chức, mạch hở
→ Loại đáp án A, B, D
→ Đáp án C








