150 câu trắc nghiệm Este - Lipit cơ bản (P6)
Đề thi

150 câu trắc nghiệm Este - Lipit cơ bản (P6)

A
Admin
Hóa họcLớp 1267 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch thu được a gam muối khan. Giá trị của a là

19,12

18,36

19,04

14,68

Xem đáp án

Áp dụng Định luật bảo toàn khối lượng:

a = mX + mNaOH - mglixerol = 17,8+ 0,06. 40 – 0,02.92 =18,36(g)

Đáp án là B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tác dụng hết với a mol triolein cần tối đa 0,6 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

0,12

0,15

0,3

0,2

Xem đáp án

Ta có: mỗi gốc oleat có 1 nối đôi C=C trong gốc hidrocacbon nên triolein có 3 nối đôi C=C

→ 1 mol (C17H33COO)3C3H5  phản ứng vừa đủ với 3 mol Br2 nên  ntriolein= 0,2

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tác dụng hết 3,0 gam hỗn hợp gồm axit axetic và metyl fomat cần V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Giá trị của V là

100

50

500

150

Xem đáp án

Axit axetic và metyl fomat đều có công thức phân tử là C2H4O2 và tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1.

Để tác dụng hết 3,0 gam hỗn hợp gồm axit axetic và metyl fomat cần V ml (ảnh 1)blobid5-1635995644.png

→ nNaOH = 0,05 mol → V = 0,05 lít = 50 ml

→ Đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức phân tử C8H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có hai muối. Số công thức của X thỏa mãn chất trên là

6

3

4

5

Xem đáp án

X có π + v = 2 + 2.8 - 82=5

Các công thức cấu tạo thỏa mãn yêu cầu đề bài là:

CH3COO-C6H5

HCOO-C6H4-CH3 (o-p-m)

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức phân tử C8H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có 2 muối. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là

6

3

4

5

Xem đáp án

Este X có công thức phân tử C8H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (ảnh 1)Đáp án C

blobid6-1635995688.png

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử  C9H10O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80. CTCT thu gọn của X là

CH3COOCH2C6H5

HCOOC6H4C2H5

C6H5COOC2H5

C2H5COOC6H5

Xem đáp án

Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử  C9H10O2 (ảnh 1)blobid7-1635995715.png

X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80

→ X: C2H5COOC6H5

→ Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

3,4

4,8

3,2

5,2

Xem đáp án

Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ) (ảnh 1)Đáp án A

blobid8-1635995732.png

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24g chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

17,80g

18,24g

16,68g

18,38g

Xem đáp án

Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24g chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH (ảnh 1)Đáp án A

blobid9-1635995751.png

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 178 gam tristearin trong dung dịch KOH, thu được m gam kali stearat. Giá trị của m là

200,8

183,6

211,6

193,2

Xem đáp án

Xà phòng hóa hoàn toàn 178 gam tristearin trong dung dịch KOH (ảnh 1)Đáp án D

blobid10-1635995768.png

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X  bằng  NaOH thu được một muối của axit cacboxylic Y và 7,6g ancol Z. Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hòa tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam. Công thức cấu tạo của X là

HCOOCH2CH2OOCCH3

HCOOCH2CH(CH3)OOCH

HCOOCH2CH2CH2OOCH

CH3COOCH2CH2OOCCH3

Xem đáp án

Y có phản ứng tráng bạc → Y: HCOOH → Loại đáp án A, D

nZ = nX = 0,1 mol → MZ = 76 → CTPT của Z là C3H8O2

Z hòa tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam

→ Z: CH2OHCH(OH)CH3

→ Loại đáp án C

→ X: HCOOCH2CH(CH3)OOCH

→ Đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 20 gam một este X (có phân tử khối là 100đvc) tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 23,2g chất rắn khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

CH2=CHCH2COOCH3

CH3COOCH=CHCH3

C2H5COOCH=CH2

CH2=CHCOOC2H5

Xem đáp án

nX = 0,2 mol; nNaOH = 1.0,3 = 0,3 mol

→ nNaOH dư = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol.

→ mchất rắn sau phản ứng = mmuối + mNaOH dư

→ mmuối = 23,2 – 0,1.40 = 19,2 gam

→ Mmuối = 19,2/0,2 = 96

→ Muối là C2H5COONa

X: C2H5COOCH=CH2

→ Đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit X thu được 46 gam glixerol và hai loại axit béo. Hai loại axit béo đó là

C17H31COOH và C17H33COOH

C15H31COOH và C17H35COOH

C17H33COOH và C17H35COOH

C17H33COOH và C15H31COOH

Xem đáp án

nglixerol = 0,5 mol → nX = 0,5 mol

Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit X thu được 46 gam glixerol (ảnh 1)blobid11-1635995824.png

→ Hai loại axit béo đó là: C17H33COOH và C17H35COOH

→ Đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa hơi 27,2 gam một este X thu được 4,48 lít khí (quy về đktc). Xà phòng hóa X bằng dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được hỗn hợp hai muối của natri. Công thức cấu tạo thu gọn của este X là

CH3COOC6H5

C6H5COOCH3

CH3COOC6H4CH3

HCOOC6H5

Xem đáp án

Hóa hơi 27,2 gam một este X thu được 4,48 lít khí (quy về đktc) (ảnh 1)blobid12-1635995842.png

Xà phòng hóa X bằng dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được hỗn hợp hai muối của natri

Giả sử X có dạng RCOOC6H5

Mà MX = 136 → MR + 121 = 136 → MR = 15 → R là CH3

→ Công thức cấu tạo thu gọn của este X là CH3COOC6H5

→ Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng một lượng vừa đủ V ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị V đã dùng là

400 ml

500 ml

200 ml

600 ml

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Etyl axetat: CH3COOC2H5, metyl propionat: CH3CH2COOCH3

⇒ Etyl axetat và metyl propionat có cùng công thức phân tử là C4H8O2

⇒ neste17,688=0,2  mol

Gọi công thức chung của hỗn hợp este là RCOOR’

RCOOR’ + NaOH t° RCOONa + R’OH

⇒ nNaOH = neste = 0,2 mol

⇒ 0,5.V.10-3 = 0,2 ⇒ V = 400ml.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hoá 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

3,28 gam

8,56 gam

8,2 gam

10,4 gam

Xem đáp án

Xà phòng hoá 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M (ảnh 1)Đáp án A
blobid13-1635995875.png

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 20,8 gam hỗn hợp gồm metyl fomat và metyl axetat tác dụng với NaOH thì hết 150 ml dung dịch NaOH 2M. Khối lượng metyl fomat trong hỗn hợp là

3,7 gam

3 gam

6 gam

3,4 gam

Xem đáp án

Cho 20,8 gam hỗn hợp gồm metyl fomat và metyl axetat tác dụng với NaOH (ảnh 1)Đáp án C

blobid14-1635995893.png

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn thuỷ phân 5,6 gam hỗn hợp etyl axetat và etyl fomiat cần 25,93 ml NaOH 10%, (D = 1,08 g/ml). Thành phần % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là

47,14%

52,16%

36,18%

50,20%

Xem đáp án

Đáp án A

Muốn thuỷ phân 5,6 gam hỗn hợp etyl axetat và etyl fomiat cần 25,93 ml (ảnh 1)blobid15-1635995912.png

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,6 gam phenyl axetat tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được a gam chất rắn khan. Giá trị của a là

12,2 gam

16,2 gam

19,8 gam

23,8 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phenyl axetat: CH3COOC6H5

nCH3COOC6H5 = 13,6136 = 0,1 mol

nNaOH = 0,2.1,5 = 0,3 mol

CH3COOC6H5 + 2NaOH t° CH3COONa + C6H5ONa + H2O

Xét tỉ lệ: 0,11<0,32 ⇒ NaOH dư.

Cho 13,6 gam phenyl axetat tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M đun nóng (ảnh 1)

⇒ Chất rắn khan sau khi cô cạn dung dịch X là: NaOH dư (0,1 mol); CH3COONa (0,1 mol); C6H5ONa (0,1 mol)

⇒ a = 0,1.40 + 0,1.82 + 0,1.116 = 23,8 gam

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6 gam một este X của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và ancol no, đơn chức, mạch hở phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là

etyl axetat

propyl fomat

metyl axetat

metyl fomat

Xem đáp án

X là este của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và ancol no, đơn chức, mạch hở

→ X là este, no đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là CnH2nO2

→ neste = nNaOH = 1.0,1 = 0,1 mol

Meste = 6 / 0,1 = 60 → 14n + 32 = 60 → n = 2

→ Công thức phân tử của X là C2H4O2

→ este X là HCOOCH3: metyl fomat

→ Đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,2 g este no, đơn chức, mạch hở E tác dụng hết với dung dịch NaOH ta thu được 4,76 g muối natri. Vậy công thức cấu tạo của E có thể là

CH3COOCH3

HCOOCH3

CH3COOC2H5

HCOOC2H5

Xem đáp án

Gọi công thức chung của este là RCOOR’ (R’ là gốc hiđrocacbon)

Ta có: RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

Khi thủy phân este mà mmuối  > meste, vậy gốc R’ là CH3 → loại đáp án C và D      

Theo phương pháp tăng giảm khối lượng:

1 mol este phản ứng → khối lượng muối tăng so với khối lượng este: 23 - 15 = 8 gam

Khối lượng tăng thực tế là: 4,76 – 4,2 = 0,56 gam

Cho 4,2 g este no, đơn chức, mạch hở E tác dụng hết với dung dịch NaOH (ảnh 1)blobid18-1635995956.png

→ RCOONa là HCOONa

→ Công thức cấu tạo của E là HCOOCH3

→ Đáp án B