150 câu trắc nghiệm Este - Lipit cơ bản (P4)
20 câu hỏi
Khi thủy phân hoàn toàn một triglixerit X trong môi trường axit thu được hỗn hợp sản phẩm gồm glixerol, axit panmitic và axit oleic. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là
8
4
6
2
Thủy phân thu được hỗn hợp sản phẩm → X phải chứa cả 2 loại gốc axit béo.
→ CTCT của X thỏa mãn là: (C15H31COO)2(C17H33COO)C3H5 (2 đồng phân)
và (C15H31COO)(C17H33COO)2C3H5 (2 đồng phân)
→ Có 4 CTCT của X thỏa mãn điều kiện bài toán.
→ Đáp án B
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
ancol metylic và fructozơ
xà phòng và glucozơ.
glixerol và xà phòng.
ancol metylic và xà phòng
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất glixerol và xà phòng thông qua phản ứng xà phòng hóa.
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
→ Đáp án C
Số este có công thức phân tử C5H10O2 có khá năng tham gia phản ứng tráng bạc là?
6
4
3
5

→ C5H10O2 là este no đơn chức mạch hở
Este có phản ứng tráng bạc thì có gốc HCOO-
→ Có 4 chất thỏa mãn đk là:
HCOOCH2CH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)CH2CH3;
HCOOCH2CH(CH3)2; HCOOC(CH3)3
→ Đáp án B
Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là
10,12
6,48
8,10
16,20
Đáp án B

Giả sử H = 100% thì ancol dư
Do hiệu suất của mỗi phản ứng este hóa đều bằng 80% nên ta có:
Cho sơ đồ sau:
Vậy chất Z là:
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
C2H5COOCH3
HCOOC2H5
Đáp án A.
CH2=CH2 + H2O CH3CH2OH (X)
CH3CH2OH + O2 CH3COOH (Y) + H2O
CH3COOH + CH3CH2OH CH3COOC2H5 (Z) + H2O
Cho phản ứng:

Sản phẩm thu được từ phản ứng trên gồm:
CH3CH2COOCH + CH2=CHOH
CH2=CHCOOH + CH3CH2OH
CH3CH2COOH + CH3CHO
CH3CH2OH + CH3CHO

Vì CH2=CH-OH kém bền nên sẽ chuyển vị thành CH3CHO
→ Đáp án C
Mỡ tự nhiên là:
Este của axit stearic (C17H35COOH).
Muối của axit béo.
Este của axit panmitic (C15H31COOH).
Hỗn hợp các trieste của glixerol với các axit béo khác nhau.
Đáp án D
Khi dầu mỡ thực động vật để lâu ngày sẽ có hiện tượng ôi dầu mỡ và có mùi đặc trưng. Đó là mùi của hợp chất nào sau đây.
Ancol.
Hiđrocacbon thơm.
Este.
Andehit
Dầu mỡ lâu ngày có hiện tượng ôi, có mùi khó chịu là do liên kết C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các anđehit có mùi khó chịu gây hại cho người ăn ( SGK 12 cơ bản – trang 10).
→ Đáp án D
Để làm sạch vết dầu ăn dính trên quần áo ta nên dùng phương pháp nào sau đây?
Nhỏ vài giọt cồn vào vết dầu ăn
Giặt bằng nước
Giặt bằng xăng
Giặt bằng xà phòng.
Xà phòng thường dùng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit béo, có thêm một số chất phụ gia. Phân tử muối natri của axit béo gồm 1 đầu ưa nước là nhóm COO-Na+ nối với 1 đuôi kị nước, ưa dầu mỡ là nhóm –CxHy (thường x ³ 15). Đầu ưa dầu mỡ thâm nhập vào vết bẩn, còn nhóm COO-Na+ ưa nước có xu hướng kéo ra các phía phân tử nước → làm giảm sức căng bề mặt các chất bẩn bám trên vải, da → vết bẩn phân tán nhiều phần nhỏ rồi phân tán vào nước và bị rửa trôi (Xem hình 1.8: Sơ đồ quá trình làm sạch vết bẩn của xà phòng – SGK lớp 12 cơ bản – trang 15).
→ Đáp án D
Khi thủy phân bất kì một chất béo nào thì cũng luôn thu được:
Axit oleic
Glixerol
Axit stearic
Axit panmitic
Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.
→ Khi thủy phân bất kì một chất béo nào thì cũng luôn thu được glixerol (C3H5(OH)3)
→ Đáp án B
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chất béo không tan trong nước, nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzen, hexan …
Chất béo nhẹ hơn nước.
Dầu ăn và dầu mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
Chất béo còn được gọi là triglixerit hay là triaxylglixerol.
Phát biểu không đúng: Dầu ăn và dầu mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
Dầu ăn bản chất là các chất béo, dầu mỡ bôi trơn bản chất là các hiđrocacbon.
→ Đáp án C
Cho sơ đồ chuyển hóa:
X, Y đều là những chất hữu cơ đơn chức hơn kém nhau 1 nguyên tử C.
Tìm đáp án đúng.
X là CH3–COO–CH=CH2
Y là CH3–CH2–CH=O
X là HCOO – C(CH3) = CH2
X là CH3–CO–CH2–CH3
Đáp án C
+ X là HCOO – C(CH3) = CH2
+ Y là CH3 – CO - CH3
HCOO – C(CH3) = CH2 + NaOH HCOONa + CH3 – CO – CH3
(CH3CHOO)2Ca CH3 – CO – CH3 + CaCO3
Etyl fomiat có thể phản ứng được với chất nào sau đây ?
Dung dịchNaOH
Natri kimloại.
Dung dịchAgNO3/NH3
Cả (A) và (C) đềuđúng
HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH.
HCOOC2H5 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → 2Ag↓ + + 2NH4NO3
→ Đáp án D
Đốt cháy este no, đơn chức, mạch hở thu được
Không xác định
Đáp án C.
CTPT tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 (n ≥ 2).
PT đốt cháy:
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng được gọi là phản ứng?
Hiđrohóa.
Este hóa.
Xà phònghóa.
Tráng gương.
Chọn đáp án C
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Phương trình hóa học minh họa:
RCOOR’ + NaOH RCOONa (xà phòng) + R’OH
Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm là
xảy ra một chiều.
luôn sinh ra axit và ancol.
thuận nghịch.
xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường.
Đáp án A
Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và C2H5OH.
HCOONa và CH3OH.
HCOONa và C2H5OH.
CH3COONa và CH3OH
HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH
→ Sản phẩm thu được là HCOONa và CH3OH
→ Đáp án B
Đun nóng este CH2 = CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH2 = CHCOONa và CH3OH.
CH3COONa và CH3CHO.
CH3COONa và CH2 = CHOH.
C2H5COONa và CH3OH.
CH2 = CHCOOCH3 + NaOH → CH2 = CHCOONa + CH3OH
→ Sản phẩm thu được là CH2 = CHCOONa và CH3OH
→ Đáp án A
Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
phenol.
glixerol.
ancol đơn chức.
este đơn chức
Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được muối của axit béo và glixerol.
→ Đáp án B
Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là
C15H31COONa vàetanol.
C17H35COOH và glixerol.
C15H31COOH vàglixerol.
C17H35COONa và glixerol.
Đáp án D.








