150 câu trắc nghiệm Este - Lipit cơ bản (P2)
25 câu hỏi
Chất X có công thức phân tử là C4H8O2 là este có phản ứng tráng gương. Gọi tên các công thức cấu tạo của X.
Propyl fomat, metyl acrylat
Metyl metacrylat, isopropyl fomat
Metyl metacrylic, isopropyl fomat
Isopropyl fomat, propyl fomat
Đáp án D
X có phản ứng tráng gương → X là este của axit fomic → X có dạng HCOOR (R là gốc hiđrocacbon)
→ Các công thức cấu tạo của X là
1. HCOOCH2CH2CH3: propyl fomat
2. HCOOCH(CH3)2: isopropyl fomat
Một este có công thức phân tử là có phản ứng tráng gương với dung dịch trong . Công thức cấu tạo của este đó là công thức nào?
HCOOC2H5
CH3COOCH3
HCOOC3H7
C2H5COOCH3
Đáp án A
Khi thủy phân este vinyl axetat trong môi trường axit thu được những chất gì?
Axitaxeticvàancolvinylic
Axitaxeticvàanđehit axetic
Axitaxeticvàancoletylic
Axit axeticvàancolvinylic.
vinyl axetat: CH3COOCH=CH2
CH3COOCH=CH2 + H2O CH3COOH + CH3CHO
→ Đáp án B
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về metyl fomat là.
CóCTPTC2H4O2
Là đồng đẳng của axit axetic.
Là đồng phân của axitaxetic
Là hợp chấteste.
Đáp án B
Một este có công thức phân tử là C4H8O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được ancol etylic . Công thức cấu tạo của C4H8O2 là
C3H7COOH
CH3COOC2H5
HCOOC3H7
C2H5COOCH3
Chọn đáp án B
Este C4H8O2 khi thủy phân trong môi trường axit thu được ancol etylic
→ Este C4H8O2 có công thức cấu tạo: CH3COOC2H5
CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH + C2H5OH (ancol etylic)
Glixerin đun với hỗn hợp CH3COOH và HCOOH ( xúc tác H2SO4 đặc) có thể được tối đa bao nhiêu trieste (este 3 lần este)?
3
4
5
6
Đáp án D

Kí hiệu A là và B là HCOO
Để phân biệt các este riêng biệt: vinyl axetat, etyl fomiat, metyl acrylat ta có thể tiến hành theo trình tự nào sau đây?
Dùng dung dịch NaOH loãng , đun nhẹ, dùng dung dịch Br2, dùng dung dịch H2SO4 loãng
Dùng dung dịch Br2, dung dịch NaOH, dùng Ag2O/NH3
Dùng Ag2O/NH3, dùng dung dịch Br2, dùng dung dịch H2SO4loãng
Tất cả đềuđúng.
vinyl axetat (CH3COOCH=CH2), etyl fomiat (HCOOC2H5), metyl acrylat (CH2=CH-COOCH3)
+) Dung dịch Br2 → chỉ có etyl fomiat không P
+) Dung dịch NaOH
CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3CHO + CH3COONa.
CH2=CH-COOCH3 + NaOH → CH2=CH-COONa + CH3OH.
+) Ag2O/NH3
CH3CHO có phản ứng tráng bạc.
→ Đáp án B
Trong phản ứng giữa rượu etylic và axit axetic thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận tạo este khi
cho dư rượu etylic hoặc dư axit axetic
dùng H2SO4 đặc để hútnước
chưng cất ngay để lấyestera
cả 3 biện phápA, B, C
Đáp án D
Thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axít ta được một hỗn hợp 2 chất hữu cơ đều có phản ứng tráng gương, công thức cấu tạo của este đó là
CH3COO-CH=CH2
HCOO-CH2-CH=CH2
CH3-CH=CH-OCOH
CH2=CH-COOCH3
→ C4H6O2 là este có chứa 1 liên kết p trong gốc hidrocacbon
Lại có thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta được một hỗn hợp 2 chất hữu cơ đều có phản ứng tráng gương → Este đó: CH3-CH=CH-OCOH
CH3-CH=CH-OCOH + H2O → HCOOH + CH3CH2CHO
HCOOH và CH3CH2CHO đều có phản ứng tráng gương.
→ Đáp án C
Thực hiện phản ứng este hoá giữa axit ađipic {HOOC-(CH2)4-COOH} với ancol đơn chức X thu được este Y1 và Y2 trong đó Y1 có công thức phân tử là C8H14O4. Hãy lựa chọn công thức đúng của X.
CH3OH
C2H5OH
C3H5OH
CảA,B
X: CH3OH hoặc C2H5OH
HOOC-(CH2)4-COOH + 2CH3OH ⇌ CH3OCO-(CH2)4-COOCH3 (Y1) + 2H2O
HOOC-(CH2)4-COOH + C2H5OH ⇌ HOOC-(CH2)4-COOC2H5 (Y1) + H2O
→ Đáp án D
Đun nóng glixerin với axit hữu cơ đơn chức X thu được hỗn hợp các este trong đó có một este có công thức phân tử là C6H8O6. Lựa chọn công thức đúng của X.
HCOOH
CH3COOH
CH2=CH-COOH
CH3CH2COOH

→ C6H8O6 là este 3 chức, no, không có liên kết p trong gốc hidrocacbon (hay công thức cấu tạo của este này là C3H5(OCOH)3)→ X là HCOOH
C3H5(OH)3 + 3HCOOH ⇌ C3H5(OCOH)3 + 3H2O.
→ Đáp án A
Đun nóng este đơn chức X với NaOH thu được một muối và một anđehit. Hãy cho biết công thức chung nào thoả mãn?
HCOOR
R-COO-CH=CH-R’
R-COO-C(R)=CH2
Đáp ánkhác
Đun nóng este đơn chức X với NaOH thu được một muối và một anđehit
→ X có dạng RCOOCH=CH–R’ (R, R’ có thể là H hoặc gốc hiđrocacbon)
PT tổng quát:
RCOOCH=CH–R’ + NaOH → RCOONa + R’CH2CHO.
→ Đáp án B
Khi đun nóng chất hữu cơ X với NaOH thu được etilenglicol (HO-CH2-CH2-OH) và muối natri axetat. Hãy lựa chọn công thức cấu tạo đúng của X.
CH3COOCH2-CH2OH
(CH3COO)2CH-CH3
CH3COOCH2-CH2-OOC-CH3
Cả A vàC
CH3COOCH2-CH2OH + NaOH → CH3COONa + HO-CH2-CH2-OH
CH3COOCH2-CH2-OOC-CH3 + 2NaOH → 2CH3COONa + HO-CH2-CH2-OH
→ Đáp án D
Cho axit X có công thức là HOOC-CH2-CH(CH3)-COOH tác dụng với rượu etylic (xúc tác H2SO4 đặc) thì thu được bao nhiêu este ?
1
2
3
4
Có 3 este có thể tạo thành là C2H5OOC-CH2-CH(CH3)-COOC2H5; HOOC-CH2-CH(CH3)-COOC2H5; C2H5OOC-CH2-CH(CH3)-COOH.
→ Đáp án C
So với các axit, ancol phân tử có cùng số nguyên tử cacbon thì este có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước
thấp hơn do khối lượng phân tử của este nhỏ hơn nhiều.
thấp hơn do giữa các phân tử este không tồn tại liên kết hiđro.
cao hơn do giữa các phân tử este có liên kết hiđro bền vững.
cao hơn do khối lượng phân tử của este lớn hơn nhiều.
So với các axit, ancol phân tử có cùng số nguyên tử cacbon thì este có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước thấp hơn hẳn là do este không tạo được liên kết hiđro giữa các phân tử este với nhau và khả năng tạo liên kết hiđro giữa các phân tử este với các phân tử nước rất kém (SGK lớp 12 cơ bản – trang 4, 5)
→ Đáp án B
Dãy các chất được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần là
CH3COOC2H5, CH3[CH2]2CH2OH, CH3[CH2]2COOH
CH3[CH2]2COOH, CH3[CH2]2CH2OH , CH3COOC2H5
CH3[CH2]2COOH, CH3COOC2H5, CH3[CH2]2CH2OH
CH3[CH2]2CH2OH, CH3[CH2]2COOH, CH3COOC2H5
Nhiệt độ sôi theo thứ tự: este < ancol < axit (có cùng số nguyên tử C trong phân tử)
→ Nhiệt độ sôi: CH3COOC2H5 < CH3[CH2]2CH2OH < CH3[CH2]2COOH
→ Đáp án A
Trong số các chất dưới đây chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
CH3COOH
C6H5NH2
HCOOCH3
C2H5OH
Các chất có khối lượng phân tử tương đương, dựa vào khả năng liên kết H liên phân tử và liên kết H với H2O: càng tạo liên kết H mạnh thì nhiệt độ sôi càng cao
- Este không tạo được liên kết H như 3 chất còn lại
→ Đáp án C
Một số este được dùng trong hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm là nhờ các este
là chất lỏng dễ bay hơi
có mùi thơm, không độc, an toàn với người
có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng
đều có nguồn gốc từ thiên nhiên
Một số este có mùi thơm, không độc được làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm ( benzyl fomat, etyl fomat, …), mĩ phẩm (linalyl axetat, geranyl axetat, …), … (SGK lớp 12 cơ bản – trang 7)
→ Đáp án B
Cho hỗn hợp ancol CH3OH và C2H5OH phản ứng với hỗn hợp 2 axit CH3COOH, HCOOH. Số loại este được tạo ra tối đa là bao nhiêu?
1
2
3
4

→ có 4 loại este được tạo ra : CH3COOCH3, CH3COOC2H5, HCOOCH3, HCOOC2H5
→ Đáp án D
Từ các ancol C3H8O và các axit C4H8O2 có thể tạo ra số este là đồng phân cấu tạo của nhau là
3
5
4
6

→ axit no đơn chức, mạch hở.
→ Các axit là: CH3CH2CH2COOH, CH3CH(CH3)COOH

→ ancol no đơn chức, mạch hở.
→ Các ancol là: CH3CH2CH2OH, CH3CH(OH)CH3
→ Đồng phân este được tạo ra từ các axit và các ancol trên là:


→ Có 4 đồng phân
→ Đáp án C
Khi cho axit axetic phản ứng với axetilen ở điều kiện thích hợp ta thu được este có công thức là
CH2 = CHCOOCH3
CH3COOCH = CH2
CH3COOCH2CH3
HCOOCH2CH3
Đáp án B

Metyl acrylat được điều chế từ axit và rượu lần lượt là
CH2 = C(CH3)COOH và C2H5OH
CH2 = CHCOOH và C2H5OH
CH2 = C(CH3)COOH và CH3OH
CH2 = CHCOOH và CH3OH
Metyl acrylat được điều chế từ axit acrylic (CH2=CHCOOH) và rượu metylic (CH3OH)
Phương trình hóa học:
CH2=CHCOOH + CH3OH ⇌
→ Đáp án D
Đun 3 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5. Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là
20,75%
50,00%
36,67%
25,00%
Đáp án B

Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hóa đều bằng 80%). Giá trị m là
10,12
6,48
8,10
16,20
Đáp án B
Coi hỗn hợp X gồm HCOOH; CH3COOH (1:1) là RCOOH với
R =

Vì hiệu suất các phản ứng este hóa đều đạt 80% nên thực tế:
= 0,1.80% = 0,08 mol → m = 0,08.(8+ 44 + 29) = 6,48 gam
Phát biểu đúng là
Phản ứng giữa axit và ancol có mặt H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.
Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol.
Khi thuỷ phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2.
Hầu hết phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
A. Sai vì phản ứng phần lớn giữa axit và ancol có mặt H2SO4 đặc là phản ứng hai chiều
VD: C2H5OH + CH3COOH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O.
B. Sai vì sản phẩm cuối có thể là muối và axeton, muối và anđehit hoặc thu được muối và nước mà không có ancol.
VD: HCOOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO
HCOOC6H5 + 2NaOH → HCOONa + C6H5ONa + H2O.
C. Sai vì khi thuỷ phân chất béo luôn thu được C3H5(OH)3.
VD: (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3.
→ Đáp án D








