150 câu trắc nghiệm Este - Lipit cơ bản (P2)
Đề thi

150 câu trắc nghiệm Este - Lipit cơ bản (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1252 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức phân tử là C4H8O2 là este có phản ứng tráng gương. Gọi tên các công thức cấu tạo của X.

Propyl fomat, metyl acrylat

Metyl metacrylat, isopropyl fomat

Metyl metacrylic, isopropyl fomat

Isopropyl fomat, propyl fomat

Xem đáp án

Chất X có công thức phân tử là C4H8O2 là este có phản ứng tráng gương (ảnh 1)Đáp án D

π+v=2 + 2.4 - 82=1

X có phản ứng tráng gương → X là este của axit fomic → X có dạng HCOOR (R là gốc hiđrocacbon)

 → Các công thức cấu tạo của X là

1. HCOOCH2CH2CH3: propyl fomat

2. HCOOCH(CH3)2: isopropyl fomat

 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một este có công thức phân tử C3H6O2 là có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3 trong NH3. Công thức cấu tạo của este đó là công thức nào?

HCOOC2H5

CH3COOCH3

HCOOC3H7

C2H5COOCH3

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân este vinyl axetat trong môi trường axit thu được những chất gì?

Axitaxeticancolvinylic

Axitaxeticanđehit axetic

Axitaxeticancoletylic

Axit axeticancolvinylic.

Xem đáp án

vinyl axetat: CH3COOCH=CH2

CH3COOCH=CH2 + H2O to,H+ CH3COOH + CH3CHO

→ Đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về metyl fomat là.

CTPTC2H4O2

đồng đẳng của axit axetic.

đồng phân của axitaxetic

hợp chấteste.

Xem đáp án

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một este có công thức phân tử là C4H8O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được ancol etylic . Công thức cấu tạo của C4H8O2

C3H7COOH

CH3COOC2H5

HCOOC3H7

C2H5COOCH3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Este C4H8O2 khi thủy phân trong môi trường axit thu được ancol etylic

→ Este C4H8O2 có công thức cấu tạo: CH3COOC2H5

CH3COOC2H5 + H2O  H+,  t° CH3COOH + C2H5OH (ancol etylic)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Glixerin đun với hỗn hợp CH3COOH và HCOOH ( xúc tác H2SO4 đặc) có thể được tối đa bao nhiêu trieste (este 3 lần este)?

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án D

blobid0-1635992748.png

Kí hiệu  A là CH3COO và B là HCOO

Glixerin đun với hỗn hợp CH3COOH và HCOOH ( xúc tác H2SO4 đặc) (ảnh 1)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt các este riêng biệt: vinyl axetat, etyl fomiat, metyl acrylat ta có thể tiến hành theo trình tự nào sau đây?

Dùng dung dịch NaOH loãng , đun nhẹ, dùng dung dịch Br2, dùng dung dịch H2SO4 loãng

Dùng dung dịch Br2, dung dịch NaOH, dùng Ag2O/NH3

Dùng Ag2O/NH3, dùng dung dịch Br2, dùng dung dịch H2SO4loãng

Tất cả đềuđúng.

Xem đáp án

vinyl axetat (CH3COOCH=CH2), etyl fomiat (HCOOC2H5), metyl acrylat (CH2=CH-COOCH3)

+) Dung dịch Br2 → chỉ có etyl fomiat không P

+) Dung dịch NaOH

CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3CHO + CH3COONa.

CH2=CH-COOCH3 + NaOH → CH2=CH-COONa + CH3OH.

+) Ag2O/NH3

CH3CHO có phản ứng tráng bạc.

→ Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng giữa rượu etylic và axit axetic thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận tạo este khi

cho dư rượu etylic hoặc axit axetic

dùng H2SO4 đặc để hútnước

chưng cất ngay để lấyestera

cả 3 biện phápA, B, C

Xem đáp án

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axít ta được một hỗn hợp 2 chất hữu cơ đều có phản ứng tráng gương, công thức cấu tạo của este đó là

CH3COO-CH=CH2

HCOO-CH2-CH=CH2

CH3-CH=CH-OCOH

CH2=CH-COOCH3

Xem đáp án

π+v=2+2.4 - 62=2Thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axít ta được một hỗn hợp (ảnh 1)

→ C4H6O2 là este có chứa 1 liên kết p trong gốc hidrocacbon

Lại có thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta được một hỗn hợp 2 chất hữu cơ đều có phản ứng tráng gương → Este đó: CH3-CH=CH-OCOH

CH3-CH=CH-OCOH + H2O  → HCOOH + CH3CH2CHO

HCOOH và CH3CH2CHO đều có phản ứng tráng gương.

→ Đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện  phản ứng este hoá giữa axit  ađipic {HOOC-(CH2)4-COOH} với ancol đơn chức X thu được este  Y1 Y2 trong đó Y1 công thức phân tử C8H14O4. Hãy lựa chọn công thức đúng của X.

CH3OH

C2H5OH

C3H5OH

CảA,B

Xem đáp án

X: CH3OH hoặc C2H5OH

HOOC-(CH2)4-COOH + 2CH3OH CH3OCO-(CH2)4-COOCH3 (Y1) + 2H2O

HOOC-(CH2)4-COOH + C2H5OH HOOC-(CH2)4-COOC2H5 (Y1) + H2O

→ Đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng glixerin với axit hữu cơ đơn chức X thu được hỗn hợp các este trong đó có một este có công thức phân tử là C6H8O6. Lựa chọn công thức đúng của X.

HCOOH

CH3COOH

CH2=CH-COOH

CH3CH2COOH

Xem đáp án

Đun nóng glixerin với axit hữu cơ đơn chức X thu được hỗn hợp (ảnh 1)blobid1-1635992891.png

→ C6H8O6 là este 3 chức, no, không có liên kết p trong gốc hidrocacbon (hay công thức cấu tạo của este này là C3H5(OCOH)3)→ X là HCOOH

C3H5(OH)3 + 3HCOOH C3H5(OCOH)3 + 3H2O.

→ Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng este đơn chức X với NaOH thu được một muối và một anđehit. Hãy cho biết công thức chung nào thoả mãn?

HCOOR

R-COO-CH=CH-R’

R-COO-C(R)=CH2

Đáp ánkhác

Xem đáp án

Đun nóng este đơn chức X với NaOH thu được một muối và một anđehit

→ X có dạng RCOOCH=CH–R’ (R, R’ có thể là H hoặc gốc hiđrocacbon)

PT tổng quát:

RCOOCH=CH–R’ + NaOH → RCOONa + R’CH2CHO.

→ Đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nóng chất hữu cơ X với NaOH thu được etilenglicol (HO-CH2-CH2-OH) và muối natri axetat. Hãy lựa chọn công thức cấu tạo đúng của X.

CH3COOCH2-CH2OH

(CH3COO)2CH-CH3

CH3COOCH2-CH2-OOC-CH3

Cả A C

Xem đáp án

CH3COOCH2-CH2OH + NaOH → CH­3COONa  +  HO-CH2-CH2-OH

CH3COOCH2-CH2-OOC-CH3 + 2NaOH → 2CH­3COONa  +  HO-CH2-CH2-OH

→ Đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho axit X có  công thức là  HOOC-CH2-CH(CH3)-COOH tác dụng với rượu etylic  (xúc  tác H2SO4 đặc) thì thu được bao nhiêu este ?

1

2

3

4

Xem đáp án

Có 3 este có thể tạo thành là C2H5OOC-CH2-CH(CH3)-COOC2H5; HOOC-CH2-CH(CH3)-COOC2H5; C2H5OOC-CH2-CH(CH3)-COOH.

→ Đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

So với các axit, ancol phân tử có cùng  số nguyên tử cacbon thì este có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước

thấp hơn do khối lượng phân tử của este nhỏ hơn nhiều.

thấp hơn do giữa các phân tử este không tồn tại liên kết hiđro.

cao hơn do giữa các phân tử este có liên kết hiđro bền vững.

cao hơn do khối lượng phân tử của este lớn hơn nhiều.

Xem đáp án

So với các axit, ancol phân tử có cùng  số nguyên tử cacbon thì este có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước thấp hơn hẳn là do este không tạo được liên kết hiđro giữa các phân tử este với nhau và khả năng tạo liên kết hiđro giữa các phân tử este với các phân tử nước rất kém (SGK lớp 12 cơ bản – trang 4, 5)

→ Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần là

CH3COOC2H5, CH3[CH2]2CH2OH, CH3[CH2]2COOH

CH3[CH2]2COOH, CH3[CH2]2CH2OH , CH3COOC2H5

CH3[CH2]2COOH, CH3COOC2H5, CH3[CH2]2CH2OH

CH3[CH2]2CH2OH, CH3[CH2]2COOH, CH3COOC2H5

Xem đáp án

Nhiệt độ sôi theo thứ tự: este < ancol < axit (có cùng số nguyên tử C trong phân tử)

→ Nhiệt độ sôi: CH3COOC2H5 < CH3[CH2]2CH2OH < CH3[CH2]2COOH

→ Đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các chất dưới đây chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là

CH3COOH

C6H5NH2

HCOOCH3

C2H5OH

Xem đáp án

Các chất có khối lượng phân tử tương đương, dựa vào khả năng liên kết H liên phân tử và liên kết H với H2O: càng tạo liên kết H mạnh thì nhiệt độ sôi càng cao

- Este không tạo được liên kết H như 3 chất còn lại

→ Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số este được dùng trong hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm là nhờ các este

là chất lỏng dễ bay hơi

có mùi thơm, không độc, an toàn với người

có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng

đều có nguồn gốc từ thiên nhiên

Xem đáp án

Một  số este có mùi thơm, không độc được làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm ( benzyl fomat, etyl fomat, …), mĩ phẩm (linalyl axetat, geranyl axetat, …), … (SGK lớp 12 cơ bản – trang 7)

→ Đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp ancol CH3OH và C2H5OH phản ứng với hỗn hợp 2 axit CH3COOH, HCOOH. Số loại este được tạo ra tối đa là bao nhiêu?

1

2

3

4

Xem đáp án

Cho hỗn hợp ancol CH3OH và C2H5OH phản ứng với hỗn hợp 2 axit (ảnh 1)blobid2-1635993041.png

→ có 4 loại este được tạo ra : CH­3COOCH3, CH3COOC2H5, HCOOCH3, HCOOC­2H5

→ Đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các ancol C3H8O và các axit C4H8O2 có thể tạo ra số este là đồng phân cấu tạo của nhau là

3

5

4

6

Xem đáp án

Từ các ancol C3H8O và các axit C4H8O2 có thể tạo ra số este (ảnh 1)blobid3-1635993058.png

→ axit no đơn chức, mạch hở.

→ Các axit là: CH3CH2CH2COOH, CH3CH(CH3)COOH

blobid4-1635993058.png

→ ancol no đơn chức, mạch hở.

→ Các ancol là: CH3CH2CH2OH, CH3CH(OH)CH3

→ Đồng phân este được tạo ra từ các axit và các ancol trên là:

blobid5-1635993058.png

blobid6-1635993058.png

→ Có 4 đồng phân

→ Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho axit axetic phản ứng với axetilen ở điều kiện thích hợp ta thu được este có công thức là

CH2 = CHCOOCH3

CH3COOCH = CH2

CH3COOCH2CH3

HCOOCH2CH3

Xem đáp án

Khi cho axit axetic phản ứng với axetilen ở điều kiện thích hợp (ảnh 1)Đáp án B

blobid7-1635993076.png

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Metyl acrylat được điều chế từ axit và rượu lần lượt là

CH2 = C(CH3)COOH và C2H5OH

CH2 = CHCOOH và C2H5OH

CH2 = C(CH3)COOH và CH3OH

CH2 = CHCOOH và CH3OH

Xem đáp án

Metyl acrylat được điều chế từ axit acrylic (CH2=CHCOOH) và rượu metylic (CH3OH)

Phương trình hóa học:

CH2=CHCOOH + CH3OH  CH2=CHCOOCH3 + H2O

→ Đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun 3 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SOđặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5. Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là

20,75%

50,00%

36,67%

25,00%

Xem đáp án

Đáp án B

Đun 3 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc) (ảnh 1)blobid8-1635993107.png

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este  hóa đều bằng 80%). Giá trị m là

10,12

6,48

8,10

16,20

Xem đáp án

Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) (ảnh 1)Đáp án B

Coi hỗn hợp X gồm HCOOH; CH3COOH (1:1) là ­­RCOOH với

R = 1+152=8

blobid9-1635993126.png

Vì hiệu suất các phản ứng este hóa đều đạt 80% nên thực tế:

neste = 0,1.80% = 0,08 mol → m = 0,08.(8+ 44 + 29) = 6,48 gam

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu đúng là

Phản ứng giữa axit và ancol có mặt H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.

Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol.

Khi thuỷ phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2.

Hầu hết phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

Xem đáp án

A. Sai vì phản ứng phần lớn giữa axit và ancol có mặt H2SO4 đặc là phản ứng hai chiều

VD: C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O.

B. Sai vì sản phẩm cuối có thể là muối và axeton, muối và anđehit hoặc thu được muối và nước mà không có ancol.

VD: HCOOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO

  HCOOC6H5 + 2NaOH → HCOONa + C6H5ONa + H2O.

C. Sai vì khi thuỷ phân chất béo luôn thu được C3H5(OH)3.

VD: (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3.

→ Đáp án D