150+ câu trắc nghiệm Dân số và phát triển có đáp án - Phần 4
30 câu hỏi
Mức sinh thay thế đạt được khi tổng tỷ suất sinh bằng
1,52
2,12
2,52
3,12
Chọn đáp án B
Giải thích: Vì Ý nghĩa của mức sinh thay thế.
Năm 2009, cứ 1000 em bé được sinh ra ở tỉnh A thì ước tính 120 em bé sẽ chết trước khi tròn 1 tuổi. Tỷ lệ 120 trẻ chết trên 1000 em được sinh ra trong năm được gọi là?
Tổng tỷ suất sinh
Tỷ suất chết thô
Triển vọng sống trung bình
Tỷ suất chết trẻ sơ sinh
Chọn đáp án D
Giải thích: Vì Ý nghĩa của IMR.
Nếu bạn thấy một tháp tuổi lõm vào ở những nhóm tuổi trẻ hơn, thì lời giải thích rất có thể là?
Mức sinh giảm
Tăng tỷ lệ tử vong
Tỷ lệ tử vong giảm
Di cư tăng mạnh
Chọn đáp án A
Giải thích: Vì Mức sinh giảm đáng kể sẽ tạo hiện tượng thu hẹp hình dạng tháp dân số ở nhóm tuổi trẻ.
Nếu cần lập kế hoạch cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho năm 2025, có hệ số sống được tính cho giai đoạn 5 năm, nhóm tuổi cách đều 10 năm ta nên chọn năm gốc dự báo là?
2019
2020
2018
2021
Chọn đáp án B
Giải thích: Vì Chọn năm gốc sao cho khoảng thời gian dự báo bằng với khoảng thời gian tính hệ số sống là chính.
Nếu cần lập kế hoạch cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho năm 2025, có hệ số sống được tính cho giai đoạn 5 năm, nhóm tuổi cách đều 5 năm ta nên chọn năm gốc dự báo là?
2019
2020
2018
2021
Chọn đáp án B
Giải thích: Vì Chọn năm gốc sao cho khoảng thời gian dự báo bằng với khoảng thời gian tính hệ số sống và khoảng cách nhóm tuổi.
Nếu dân số 10-20 tuổi năm 2015 là 2100 người, với hệ số sống của nhóm 10-20 tuổi sau 10 năm là 0,95, dân số 20-30 tuổi năm 2020 là?
1900
2250
1995
2150
Chọn đáp án C
Giải thích: Vì Chuyển tuổi sau 5 năm 2100*0,95.
Nếu dân số 15-20 tuổi năm 2015 là 2200 người, với hệ số sống của nhóm 15-20 tuổi sau 10 năm là 0,90, dân số 25-30 tuổi còn sống ở năm 2025 là?
2030
2505
1980
2530
Chọn đáp án C
Giải thích: Vì Chuyển tuổi sau 10 năm.
Nếu dân số 15-20 tuổi năm 2015 là 2200 người, với hệ số sống của nhóm 15-20 tuổi sau 10 năm là 0,90, dân số sẽ được dự báo cho nhóm tuổi nào năm 2025?
20-30
25-35
20-25
25-30
Chọn đáp án D
Giải thích: Vì Chuyển tuổi sau 10 năm.
Nếu dân số 15-25 tuổi năm 2015 là 2200 người, với hệ số sống của nhóm 15-25 tuổi sau 5 năm là 0,90, dân số sẽ được dự báo cho nhóm tuổi nào năm 2020?
20-30
25-35
20-25
25-30
Chọn đáp án A
Giải thích: Vì Chuyển tuổi sau 5 năm.
Nếu dân số 20-25 tuổi năm 2015 là 2500 người, với hệ số sống của nhóm 20-25 tuổi sau 5 năm là 0,90, dân số 25-30 tuổi năm 2020 là?
1900
2250
1995
2150
Chọn đáp án B
Giải thích: Vì Chuyển tuổi sau 5 năm 2500*0,9.
Nếu dân số 20-25 tuổi năm 2019 là 2000 người, với hệ số sống của nhóm 20-25 tuổi sau 5 năm là 0,95, dân số 25-30 tuổi năm 2024 là?
1900
2000
1995
2020
Chọn đáp án A
Giải thích: Vì Chuyển tuổi sau 5 năm 2000*0,95.
Nếu dân số tăng vượt quá mức chịu đựng của môi trường sống thì?
Tỷ lệ nhập cư tăng
Tỷ lệ chết giảm
Tỷ lệ chết tăng
Tỷ lệ sinh tăng
Chọn đáp án C
Giải thích: Vì Dân số đông, tiêu dùng cao, phá hủy môi trường thiên nhiên, là nguyên nhân dẫn tới thiên tai, dịch bệnh, và mức chết vì vậy sẽ tăng.
Nếu tốc độ gia tăng dân số trung bình hàng năm tăng từ 1% lên 2% thì khoảng thời gian dân số tăng gấp đôi sẽ?
Tăng 34 năm
Giảm 34 năm
Tăng 14 năm
Giảm 14 năm
Chọn đáp án B
Giải thích: Vì tính khoảng thời gian dân số tăng gấp đôi t=ln2/r.
Nếu tỷ suất sinh chung là 127 phần nghìn, có nghĩa là?
Có 127 trẻ em sinh ra sống trên 1000 dân số nữ trung bình trong độ tuổi 15-49 trong năm nhất định
Có 127 trẻ em trên 1000 phụ nữ trong năm nhất định
Có 127 trẻ em dưới 1 tuổi trên 1000 dân số nữ trung bình trong năm nhất định
Có 127 trẻ em trên 1000 dân số nữ trong tuổi sinh đẻ trung bình
Chọn đáp án A
Giải thích: Vì Ý nghĩa của GFR.
Nếu tỷ suất sinh thô là 27 phần nghìn, có nghĩa là?
Có 27 trẻ em sinh ra sống trên 1000 dân số trung bình trong năm nhất định
Có 27 trẻ em trên 1000 người sống trong năm nhất định
Có 27 trẻ em dưới 1 tuổi trên 1000 dân số trung bình trong năm nhất định
Có 27 trẻ em trên 1000 dân số trung bình
Chọn đáp án A
Giải thích: Vì Ý nghĩa của CBR.
Nghiên cứu thực nghiệm kiểm chứng ảnh hưởng của dân số tới phát triển kinh tế đã chỉ ra:
Tăng trưởng dân số có ảnh hưởng tiêu cực tới phát triển kinh tế
Tăng trưởng dân số có ảnh hưởng tích cực với phát triển kinh tế
Khi tốc độ tăng dân số vượt quá tốc độ sản xuất, phát triển kinh tế sẽ bị cản trở.
Áp lực gia tăng nhanh dân số tác động tới hệ sinh thái, biến đổi khí hậu và môi trường là mối đe dọa lớn đối với nhân loại.
Chọn đáp án C
Giải thích: Vì Theo trường phái tân Malthus.
Nguyên nhân nào sau đây không dẫn tới nguy cơ mức sinh thấp?
Xu hướng hoãn sinh con đầu lòng
Chi phí trực tiếp và chi phí cơ hội khi sinh con đối với phụ nữ ngày càng cao
Đoàn hệ dân số nữ mở rộng
Văn hoá truyền thống ở các quốc gia
Chọn đáp án C
Giải thích: Vì Đoàn hệ phụ nữ mở rộng, cho dù với khả năng sinh sản ở các nhóm tuổi giảm đi thì số trẻ em sinh ra hàng năm cũng không thấp.
Nhận định nào dưới đây là đúng về đặc điểm của cơ cấu dân số vàng?
Cơ cấu dân số vàng chỉ diễn ra ở những quốc gia phát triển
Cơ cấu dân số vàng là cơ hội cho sự phát triển kinh tế
Cơ cấu dân số vàng xảy ra khi dân số trong độ tuổi lao động giảm
Cơ cấu dân số vàng kéo dài tối đa là 15 năm
Chọn đáp án B
Giải thích: Vì Các lựa chọn khác không phải đặc điểm gắn với cơ cấu dân số vàng .
Nhận định nào sau đây là đúng về tỷ số giới tính?
Độ tuổi càng tăng, tỷ số giới tính càng tăng
Độ tuổi càng tăng, tỷ số giới tính càng giảm
Tỷ số giới tính phản ánh chênh lệch giữa các nhóm tuổi
Tỷ số giới tính có xu hướng giảm tại Việt Nam
Chọn đáp án B
Giải thích: Vì theo quy luật, phụ nữ sống lâu hơn nam giới, nam có rủi ro tử vong cao hơn nữ ở mọi lứa tuổi.
Nhận định nào sau đây là Đúng?
Hầu hết các nước đang phát triển đã đạt hoặc thấp hơn mức sinh thay thế
Hầu hết các nước phát triển đã đạt hoặc thấp hơn mức sinh thay thế
Hầu hết các nước đang phát triển dân số đang giảm
Hầu hết các nước phát triển dân số đang tăng
Chọn đáp án B
Giải thích: Vì Các lựa chọn khác không chính sát thực tế dân số các nước.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Quá trình chuyển dịch mức sinh bắt đầu ở hầu hết các nước công nghiệp vào cuối thế kỷ 20 và kết thúc vào giữa thế kỷ 21
Quá trình chuyển dịch mức sinh bắt đầu ở hầu hết các nước công nghiệp vào cuối thế kỷ 19 và kết thúc vào giữa thế kỷ 20
Quá trình chuyển dịch mức sinh bắt đầu ở hầu hết các nước châu Á và Mỹ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
Quá trình chuyển dịch mức sinh bắt đầu ở hầu hết các nước châu Á và Mỹ Latinh từ cuối thế kỳ 20
Chọn đáp án B
Giải thích: Vì Học thuyết QĐDS.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Số con trung bình của phụ nữ tỉ lệ thuận với trình độ học vấn của họ
Số con trung bình của phụ nữ tỉ lệ nghịch với trình độ học vấn của họ
Số con trung bình của phụ nữ tỉ lệ thuận với độ tuổi kết hôn
Số con trung bình của phụ nữ tỉ lệ nghịch với mức độ độc lập kinh tế của phụ nữ
Chọn đáp án B
Giải thích: Vì Mối quan hệ giữa trình độ học vấn và số con trung bình của phụ nữ là mối quan hệ tỷ lệ nghịch.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Triển vọng sống từ khi sinh ở các nước phát triển thường cao hơn các nước đang phát triển
Triển vọng sống từ khi sinh không thay đổi khi độ tuổi tăng lên
Triển vọng sống từ khi sinh không thay đổi theo giới tính
Triển vọng sống từ khi sinh không phụ thuộc vào xu hướng biến động mức chết
Chọn đáp án A
Giải thích: Vì Mối quan hệ giữa trình độ phát triển và tuổi thọ bình quân hay triển vọng sống trung bình từ khi sinh có mối quan hệ tỷ lệ thuận.
Nhìn vào sơ đồ trên, đó là một bản phác thảo của một tháp dân số của?
Thụy Điển
Đức
Ấn Độ
Việt nam
Chọn đáp án D
Giải thích: Vì Thụy điển và Đức có cơ cấu dân số già, Ấn độ có cơ cấu dân số trẻ, Việt Nam đang trong giai đoạn mức sinh đang thu hẹp.
Nhóm dân số nào dưới đây đại diện cho nhóm “phụ thuộc” trong tỷ số phụ thuộc?
Những người với tình trạng sức khoẻ kém
Những người đã về hưu mà không có trợ cấp hưu trí
Những người không có người thân chăm sóc
Những người trẻ hơn 15 tuổi hoặc lớn hơn 64 tuổi
Chọn đáp án D
Giải thích: Vì theo khái niệm của tỷ số phụ thuộc.
Những quốc gia nào sau đây đang phải đối phó với bẫy mức sinh thấp?
Việt Nam
Nigeria
Nhật Bản
Xu-đăng
Chọn đáp án C
Giải thích: Vì Bẫy mức sinh thấp chỉ tình trạng khi mức sinh giảm thấp và khó hồi phục trở lại khi TFR<1,3 do khả năng sinh sản của phụ nữ giảm, đoàn hệ phụ nữ trong tuổi sinh sản cũng giảm do mức sinh giảm ở thế hệ trướC.
</1,3>
Những thách thức mà Mỹ gặp phải nếu có cơ cấu tuổi như trên?
Mỹ có tỷ lệ phụ thuộc già cao, và vì vậy có nhu cầu chăm sóc người cao tuổi lớn.
Mỹ có mức sinh thấp hơn mức sinh thay thế nên quan tâm tới việc làm thế nào để tăng khả năng sinh sản
Do việc biến đổi cơ cấu dân số, Mỹ cần đối mặt với việc phải làm gì với nhu cầu về trường học giả sút trong khi nhu cầu về cơ sở khám chữa bệnh cho người cao tuổi tăng lên
Mỹ có mức sinh giảm nên quan tâm tới việc làm thế nào để duy trì mức sinh thay thế, đồng thời cần có chính sách phù hợp để sử dụng hiệu quả lao động trung tuổi
Chọn đáp án D
Giả thích: Vì Cơ cấu tuổi của Mỹ phản ánh xu thế giảm mức sinh, và tỷ lệ người tuổi trung niên cao.
Những thành tựu của cách mạng nông nghiệp cho thấy?
Gia tăng dân số nhanh thực sự là nguyên nhân của đói nghèo
Không chỉ sự gia tăng dân số mà còn là sự phân phối không công bằng gây nên tình trạng nghèo đói
Không cần giảm gia tăng dân số để giảm đói nghèo.
Cần giảm áp lực gia tăng dân số.
Chọn đáp án B
Giải thích: Vì Theo nghiên cứu thực nghiệm, vai trò của tăng dân số không phải lý do duy nhất gây tình trạng đói nghèo.
Nội dung lý thuyết quá độ dân số đề cập đến?
Vai trò trực tiếp của các yếu tố liên quan quá trình sinh sản
Khi kinh tế xã hội phát triển làm giảm mức tử vong trẻ em, từ đó tăng mức sinh
Mức sinh thấp cho phép phụ nữ tham gia vào thị trường lao động nhiều hơn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Các yếu tố làm giảm mức sinh trong các giai đoạn khác nhau của chu kỳ sinh sản của phụ nữ.
Chọn đáp án B
Giải thích: Vì Theo thuyết QĐDS, CNH và ĐTH là yếu tố làm giảm mức chết, và ban đầu duy trì mức sinh cao, thậm chí còn làm tăng mức sinh do mức sống được cải thiện.
Ở giai đoạn nào của lý thuyết quá độ dân số, tỷ lệ tử vong giảm trong khi tỷ lệ sinh vẫn cao dẫn đến tăng dân số nhanh?
Giai đoạn 4
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Chọn đáp án C
Giải thích: Vì Đặc điểm các giai đoạn quá độ dân số.





