150+ câu trắc nghiệm Dân số và phát triển có đáp án - Phần 1
30 câu hỏi
Bền vững về kinh tế có nghĩa là?
Tăng trưởng GDP cao.
Cơ cấu GDP hợp lý và đảm bảo tăng trưởng GDP ổn định
Cơ cấu GDP hợp lý
GDP bình quân đầu người cao
Chọn đáp án B
Giải thích: Vì Bền vững về kinh tế không tập trung vào tăng trưởng cao mà là chất lượng tăng trưởng đồng nghĩa với tăng trưởng bền vững với cơ cấu kinh tế hợp lý.
Bền vững về môi trường là sự phát triển nhưng vẫn đảm bảo các chức năng của môi trường, điều này có nghĩa đảm bảo môi trường?
Là không gian sinh tồn của con người
Là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người;
Là nơi chứa đựng, xử lý, tái chế các phế thải của con người
Là không gian sinh tồn, nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất, nơi chứa đựng, xử lý, tái chế các chất thải của con người.
Chọn đáp án D
Giải thích: Vì B, A, C. đều nêu chưa đầy đủ các chức năng của môi trường.
Bền vững về xã hội có nghĩa là?
Hướng tới tiến bộ, công bằng và bình đẳng xã hội
Hướng tới bình đẳng xã hội
Hướng tới công bằng xã hội
Hướng tới tiến bộ xã hội
Chọn đáp án A
Giải thích: Vì Yêu cầu về bền vững xã hội là hướng tới tiến bộ, công bằng và bình đẳng xã hội
Biến động chung dân số được thể hiện bằng phương trình?
Sinh + Chết – (Nhập cư + Xuất cư)
(Sinh + Xuất cư) + (Chết – Nhập cư)
(Sinh + Nhập cư) + (Chết – Xuất cư)
(Sinh + Nhập cư) – (Chết + Xuất cư)
Chọn đáp án D
Giải thích: Vì Theo khái niệm PT cân bằng dân số
Biến động dân số cơ học phản ánh?
Chênh lệch dân số do số di dân đến và đi ở một vùng
Chênh lệch giới tính
Chênh lệch dân số do sinh chết
Chênh lệch dân số theo độ tuổi
Chọn đáp án A
Giải thích: Vì Biến động cơ học là chênh lệch giữa số nhập và xuất cư ở một vùng.
Biến động dân số tự nhiên phản ánh?
Chênh lệch do di dân
Chênh lệch giới tính
Chênh lệch sinh chết
Chênh lệch độ tuổi
Chọn đáp án C
Giải thích: Vì Các lựa chọn khác không nêu đúng khái niệm.
Biểu hiện của quá trình đô thị hóa ở các nước đang phát triển không phải là?
Tốc độ đô thị hóa cao.
Đô thị hóa theo chiều sâu.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
Số siêu đô thị ngày càng nhiều.
Chọn đáp án B
Giải thích: Vì Biểu hiện của quá trình đô thị hóa ở nước đang phát triển là tốc độ đô thị hóa cao (chủ yếu do dân số tăng quá nhanh), tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh khiến nhiều thành phố phát triển nhanh chóng và trở thành các siêu đô thị.
Bình đẳng xã hội có nghĩa là?
Bảo đảm cho các nhóm dân cư dễ bị tổn thương có được đầy đủ cơ hội và năng lực vươn lên thoả mãn nhu cầu thiết yếu của họ
Sự không ngang bằng nhau về các cơ hội hoặc lợi ích đối với các cá nhân khác nhau trong một nhóm hoặc nhiều nhóm trong xã hội.
Sự ngang bằng nhau về các cơ hội tiếp cận nguồn lực và cơ hội tham gia đóng góp vào quá trình phát triển.
Sự ngang bằng nhau giữa người với người về một hay nhiều phương diện: kinh tế, chính trị, văn hoá, giai cấp, dân tộc…
Chọn đáp án A
Giải thích: Vì B. nêu khái niệm về bất bình đẳng; C. khái niệm chưa đầy đủ; D. tương tự khái niệm công bằng, tập trung vào kết quả.
Các kết quả của quá trình dân số bao gồm?
Quy mô, cơ cấu dân số
Phân bố dân số theo tuổi, theo giới tính, vùng và trình độ học vấn
Thể lực, trí lực và tâm lực của nguồn nhân lực
Quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số
Chọn đáp án D
Giải thích: Vì B, A, C. đều nêu chưa đầy đủ
Các trạng thái nghiên cứu dân số gồm?
Số lượng, phân bố, cơ cấu dân số theo một hay nhiều tiêu thức như: Tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, nghề nghiệp. .
Vận động tự nhiên thông qua sinh và chết; Vận động cơ học tức là đi và đến; Vận động xã hội bao gồm những tiến triển về học vấn, nghề nghiệp, mức sống, hôn nhân…
Trạng thái tĩnh và trạng thái động
Nghiên cứu ba dạng vận động của dân số
Chọn đáp án C
Giải thích: Vì B, A, C. đều nêu chưa chính xác
Câu nào sau đây là đúng?
Các nước phát triển có dân số trẻ hơn các nước đang phát triển
Các nước phát triển có dân số già hơn các nước đang phát triển
Tốc độ già hoá các nước phát triển diễn ra nhanh hơn các nước đang phát triển
Các nước phát triển có tuổi trung vị thấp hơn các nước đang phát triển
Chọn đáp án B
Giải thích: Vì Các lựa chọn khác không nêu đúng thực trạng.
Cấu trúc dân số cho một quốc gia nhất định được thể hiện trực quan bằng một tháp dân số và dân số có hình dạng tháp có đáy tháp mở rộng rất có thể là một dân số có cả hai:
Tỷ lệ phụ nữ và trẻ em cao trong dân số
Mức sinh cao và tỷ lệ tử vong thấp
Mức sinh thấp và tỷ lệ tử vong cao
Mức sinh cao và tỷ lệ tử vong cao
Chọn đáp án D
Giải thích: Vì là đặc điểm của tháp dân số mở rộng.
Cấu trúc tuổi của Mexico và Mỹ khác nhau đến mức nào và tại sao?
Mỹ là một xã hội trẻ, đang phát triển; mức sinh cao, mức tử vong thấp, là điển hình tháp tuổi mở rộng. Lão hóa xã hội và, ít sinh, tỷ lệ tử vong thấp. nhiều người già (ngang / phẳng kim tự tháp tuổi)
Mexico là một xã hội trưởng thành và đang già hóa, mức sinh giảm, tỷ lệ tử vong thấp, nhiều người trung niên, điển hình tháp dân số trường thành
Mexico là một xã hội trẻ, đang phát triển; mức sinh cao, mức tử vong thấp, là điển hình tháp tuổi mở rộng
Trong khi Mexico là một xã hội trẻ, đang phát triển; mức sinh cao, mức tử vong thấp, là điển hình tháp tuổi mở rộng thì Mỹ là một xã hội trưởng thành và đang già hóa, mức sinh giảm, tỷ lệ tử vong thấp, nhiều người trung niên, điển hình tháp dân số trưởng thành có đáy tháp thu hẹp và phần giữa tháp mở rộng
Chọn đáp án D
Chi phí chăm sóc y tế sẽ thay đổi như thế nào theo xu hướng già hóa dân số?
Tập trung chăm sóc tại nhà và điều trị các bệnh mãn tính
Tập trung chăm sóc các bệnh nghề nghiệp
Tập trung chăm sóc bà mẹ và trẻ em
Tập trung phòng chống HIV/AIDs
Chọn đáp án A
Chỉ số PAR đo lường mức độ công bằng trong xã hội bằng cách?
Xác định độ lớn của sự thay đổi cần có để tất cả các nhóm dân cư có được mức tiến bộ tương đương như mức độ của nhóm dân cư hiện có ưu thế nhất.
Xác định chênh lệch giữa mức tiến bộ đạt được giữa nhóm dân cư có ưu thế nhất với nhóm có ít ưu thế nhất
Xác định mức chênh lệch về kết quả phát triển giữa các nhóm dân cư.
Xác định khoảng cách cần bù đắp cho nhóm dân cư thiệt thòi nhất trong xã hội
Chọn đáp án A
Giải thích: Vì lựa chọn A phản ánh bản chất của chỉ số PAR theo khái niệm
Chỉ tiêu nào sau đây được sử dụng làm đầu vào để tính tổng tỷ suất sinh?
Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi
Tỷ suất sinh chung
Tỷ lệ phụ nữ trong dân số
Tỷ suất tái sinh sản thuần túy
Chọn đáp án A
Giải thích: Vì Cách tính TFR
Chỉ tiêu tỷ suất tái sinh thuần túy lớn hơn 1 phản ánh?
Dân số đạt mức sinh thay thế
Dân số sẽ giảm trong tương lai
Dân số sẽ tăng trong tương lai
Dân số sẽ tăng trong tương lai nếu mức sinh mức chết không thay đổi và không có di dân
Chọn đáp án D
Giải thích: Vì Ý nghĩa NRR.
Chủ nghĩa Neo-Malthusian (tân Malthus) là?
Một phiên bản hiện đại của chủ nghĩa Malthusian liên quan đến sự xuống cấp của môi trường gia đình
Một phong trào chỉ tập trung vào nghèo đói
Một phiên bản hiện đại của chủ nghĩa Malthusian liên quan đến kiểm soát sinh đẻ, nạn đói và các vấn đề môi trường
Một phong trào ủng hộ kiểm soát dân số thông qua nạn đói
Chọn đáp án C
Chuyển dịch mức sinh thường được định nghĩa là?
Sự thay đổi không thể đảo ngược của mức sinh của một quốc gia từ mức sinh cao xuống mức sinh thấp
Sự thay đổi của mức sinh của một quốc gia từ mức sinh thấp lên mức sinh cao
Sự thay đổi của mức sinh của một quốc gia của mức sinh của một quốc gia từ mức sinh cao xuống mức sinh thấp
Sự thay đổi của mức sinh đến khi đạt được mức sinh thay thế
Chọn đáp án C
Giải thích: Vì Quy luật chuyển đổi mức sinh từ cao xuống thấp qua các thời kỳ là một quá trình không thể đảo ngược
Cơ cấu dân số tự nhiên là sự phân chia dân số theo?
Khu vực địa lý
Tuổi và giới
Tình trạng hôn nhân
Tôn giáo
Chọn đáp án B
Giải thích: Vì Cơ cấu tự nhiên dân số là cơ cấu dân số theo tuổi và giới tính.
Cơ cấu dân số vàng xảy ra khi?
Tuổi trung vị nhỏ hơn 30
Tuổi trung vị lớn hơn 30
Tỷ số phụ thuộc dưới hoặc bằng 50%
Tỷ số phụ thuộc trên hoặc bằng 50%
Chọn đáp án C
Giải thích: Vì Các lựa chọn khác không nêu đúng khái niệm cơ cấu dân số vàng
Cơ sở của chính sách “duy trì mỗi gia đình có đủ 2 con” là?
Ổn định dân số dựa trên duy trì mức sinh thay thế
Để kiểm soát sự gia tăng dân số của Việt Nam hiện nay
Để giảm quy mô dân số và giảm áp lực do dân số tăng nhanh hiện nay
Ổ định biến động cơ học của dân số
Chọn đáp án A
Giải thích: Vì ý nghĩa của mức sinh thay thế
Cơ sở của mục tiêu chính sách dân số ở Việt Nam hiện nay “sinh đủ 2 con” có ý nghĩa gì?
Để giảm mức sinh
Để giảm sự gia tăng dân số
Để duy trì mức sinh thay thế và ổn định dân số
Để ổn định mức sinh
Chọn đáp án C
Giải thích: Vì Ý nghĩa của mức sinh thay thế
Cơ sở đề xuất các chính sách kiểm soát mức sinh ở các nước đang phát triển năm 1965 (chính sách kế hoạch hóa gia đình) là để giải quyết?
Vòng luẩn quẩn của đói nghèo –kém phát triển-mức sinh cao
Tình trạng phát triển vượt quá khả năng cung cấp của tài nguyên thiên nhiên
Nhu cầu đầu tư cao cho các chương trình kế hoạch hóa gia đình
Thiếu vốn đầu tư cho phát triển KTXH để giảm mức sinh
Chọn đáp án A
Có số liệu dân số địa phương A năm 2009 và 2014 như sau: Dân số 01/07/2009 là 30000 người, dân số 01/07/2014 là 30600 người. Số sinh và chết từ năm 2009 đến 2014 tương ứng là 400 và 150 người. Tính lượng di dân thuần túy trung bình một năm trong thời kỳ 2009 – 2014?
70 người
75 người
80 người
85 người.
Chọn đáp án A
Giải thích: Vì Xác định số lượng di dân thuần túy của thời kỳ dựa theo phương trình cân bằng dân số, sau đó chia trung bình cho số năm của thời kỳ.
Có số liệu dân số địa phương A năm 2009 và 2014 như sau: Dân số 01/07/2009 là 36000 người, dân số 01/07/2014 là 36800 người. Số sinh và chết từ năm 2009 đến 2014 tương ứng là 450 và 150 người. Tính lượng di dân thuần túy trung bình một năm trong thời kỳ 2009 – 2014?
170 người
175 người
100 người
105 người
Chọn đáp án C
Giải thích: Vì Xác định số lượng di dân thuần túy của thời kỳ dựa theo phương trình cân bằng dân số, sau đó chia trung bình cho số năm của thời kỳ.
Có số liệu dân số địa phương A năm 2009 và 2014 như sau: Dân số 01/07/2009 là 36000 người, dân số 01/07/2014 là 36800 người. Số sinh và chết từ năm 2009 đến 2014 tương ứng là 450 và 150 người. Tính lượng di dân thuần túy trung bình một năm trong thời kỳ 2009 – 2014?
170 người
175 người
100 người
105 người
Chọn đáp án C
Giải thích: Vì Xác định số lượng di dân thuần túy của thời kỳ dựa theo phương trình cân bằng dân số, sau đó chia trung bình cho số năm của thời kỳ.
Có số liệu dân số địa phương A năm 2014 như sau: Dân số 01/01 là 300000 người, dân số 31/12 là 300400 người. Hãy dự báo dân số cho năm 2015?
300600 người
300500 người
300700 người
300550 người
Chọn đáp án A
Giải thích: Vì Tính tốc độ tăng dân số năm 2014 áp dụng công thức : R=(P_1-P_0)/P_0 ×100(%). Dân số năm cần dự báo Pt = P0 (1+r*t). (lưu ý dự báo dân số trung bình năm 2015).
Có số liệu dân số địa phương A năm 2015 như sau: Dân số 01/01 là 300000 người, dân số 31/12 là 300400 người. Hãy dự báo dân số cho năm 2020?
302200 người
301500 người
301700 người
302201 người
Chọn đáp án D
Giải thích: Vì Tính tốc độ tăng dân số năm 2015 áp dụng công thức: R=(P_1-P_0)/P_0 ×100(%). Dân số năm cần dự báo Pt = P_0(1+r*t), t=5 (Lưu ý dự báo dân số trung bình năm 2020).
Có số liệu dân số địa phương A năm 2018 như sau: Dân số 01/01 là 300000 người, dân số 31/12 là 301000 người. Hãy dự báo khoảng thời gian dân số tăng lên gấp đôi của địa phương?
301 năm
201 năm
251 năm
231 năm
Chọn đáp án D
Giải thích: Vì Tính tốc độ tăng dân số năm 2018 áp dụng công thức : R=(P_1-P_0)/P_0 ×100(%). Khoảng thời gian dân số tăng gấp đôi: t = ln2/r = 0.693/r.





