15 câu trắc nghiệm Vật lí 12 Cánh diều Bài 3: Áp suất và động năng phân tử chất khí có đáp án
15 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Chọn câu sai? Sở dĩ chất khí gây áp suất lên thành bình là vì
Các phân tử khí trong thành bình chuyển động hoàn toàn có trật tự.
Khi va chạm tới thành bình các phân tử khí bị phản xạ và truyền động lượng cho thành bình.
Mỗi phân tử khí tác dụng lên thành bình một lực rất nhỏ, nhưng vô số phân tử khí cùng tác dụng lên thành bình sẽ gây ra một lực tác dụng đáng kể.
Lực do chất khí va chạm với thành bình tạo ra áp suất chất khí lên thành bình.
Chất khí gây áp suất lên thành bình là vì:
- Khi va chạm tới thành bình các phân tử khí bị phản xạ và truyền động lượng cho thành bình.
- Mỗi phân tử khí tác dụng lên thành bình một lực rất nhỏ, nhưng vô số phân tử khí cùng tác dụng lên thành bình sẽ gây ra một lực tác dụng đáng kể.
- Lực do chất khí va chạm với thành bình tạo ra áp suất chất khí lên thành bình.
Chọn A.
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, mật độ phân tử khí trong một đơn vị thể tích
Chưa đủ dữ kiện để kết luận.
Tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
Giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
Luôn không đổi.
Trong quá trình đẳng nhiệt, khi áp suất tăng thì thể tích giảm, mật độ phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng. Chọn B.
Ở thể tích không đổi, đối với một mol khí nhất định, áp suất của khí tăng khi nhiệt độ tăng do
tốc độ phân tử trung bình tăng.
tốc độ va chạm giữa các phân tử tăng.
lực hút phân tử tăng.
quãng đường đi tự do trung bình giảm.
Ở thể tích không đổi, đối với một mol khí nhất định, áp suất của khí tăng khi nhiệt độ tăng do tốc độ va chạm giữa các phân tử tăng. Chọn B.
Đối với khí lý tưởng, động năng trung bình của phân tử tỷ lệ thuận với
nhiệt độ tuyệt đối.
áp suất.
thể tích.
khối lượng.
Đối với khí lý tưởng, động năng trung bình của phân tử tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối theo công thức \[\overline {{E_d}} = \frac{3}{2}.\frac{R}{{{N_A}}}T\]. Chọn A.
Hai bình kín có thể tích bằng nhau đều chứa khí lí tưởng ở cùng một nhiệt độ. Khối lượng khí trong hai bình bằng nhau nhưng khối lượng một phân tử khí của bình 1 lớn gấp hai lần khối lượng một phân tử khí ở bình 2. Áp suất khí ở bình 1
bằng áp suất khí ở bình 2.
gấp bốn lần áp suất khí ở bình 2.
gấp hai lần áp suất khí ở bình 2.
bằng một nửa áp suất khí ở bình 2.
Từ phương trình khí lý tưởng \({\rm{pV}} = {\rm{nRT}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}}{\rm{RT}}\) (giả thiết \({{\rm{M}}_1} = 2{{\rm{M}}_2} \Rightarrow {{\rm{n}}_2} = 2{{\rm{n}}_1}\) )
- Vì áp suất p tỷ lệ thuận với số mol n khi thể tích V và nhiệt độ T được giữ không đổi (dựa trên phương trình pV= nRT), ta có thể thấy rằng áp suất không phụ thuộc vào khối lượng mol của từng khí riêng lẽ mà chỉ phụ thuộc vào tổng khối lượng khí và thể tích bình chứa.
- Vì khối lượng tổng cùng khí trong cả hai bình là như nhau và cả hai bình đều có thể tích và nhiệt độ như nhau, áp suất trong cả hai bình sẽ bằng nhau dù khối lượng mol của khí là khác nhau. Chọn A.
Động năng trung bình của mỗi phân tử O2 ở nhiệt độ T sẽ là
\(\frac{1}{2}{{\rm{k}}_{\rm{B}}}{\rm{T}}.\)
\(\frac{3}{2}{{\rm{k}}_{\rm{B}}}{\rm{T}}.\)
\(\frac{5}{2}{{\rm{k}}_{\rm{B}}}{\rm{T}}.\)
\(\frac{7}{2}{{\rm{k}}_{\rm{B}}}{\rm{T}}.\)
Động năng trung bình \[\overline {{E_d}} = \frac{3}{2}kT\], chứng tỏ động năng trung bình chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ. Chọn B.
Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng ở 25°C có giá trị là
\(5,2 \cdot {10^{ - 22}}\;{\rm{J}}.\)
\(6,2 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}.\)
\(6,2 \cdot {10^{23}}\;{\rm{J}}.\)
\(3,2 \cdot {10^{23}}\;{\rm{J}}.\)
Áp dụng công thức \({W_{\rm{d}}} = \frac{3}{2}kT.\)
Thay các giá trị \(k = 1,38 \cdot {10^{ - 23}}\;{\rm{J}}/{\rm{K}},T = 298\;{\rm{K}}\),
ta được: \({W_{\rm{d}}} = 6,2 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}.\)
Chọn B
Một bình kín có thể tích \(0,10\;{{\rm{m}}^3}\) chứa khí hydrogen ở nhiệt độ 25°C và áp suất \(6,0 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}.\) Biết khối lượng của phân tử khí hydrogen là \(m = 0,33 \cdot {10^{ - 26}}\;{\rm{kg}}.\)Một trong các giá trị trung bình đặc trưng cho tốc độ của các phân tử khí thường dùng là căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử \(\sqrt {\overline {{v^2}} } .\) Giá trị này của các phân tử hydrogen trong bình là \(X \cdot {10^3}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}.\) Tìm X (viết kết quả chỉ gồm hai chữ số).
62.
620.
6,2.
0,62.
Từ công thức: \(pV = NkT\) tính được \(N = \frac{{pV}}{{kT}} = \frac{{\left( {6,{{0.10}^5}\;{\rm{Pa}}} \right)\left( {0,10\;{{\rm{m}}^3}} \right)}}{{\left( {1,{{38.10}^{ - 23}}} \right)(273 + 25)}} = 1,{4.10^{25}}\)
Áp dụng công thức \(p = \frac{1}{3}\frac{{Nm\overline {{v^2}} }}{V}\), ta xác định được giá trị trung bình bình phương tốc độ của các phân tử khí hydrogen trong bình là \(\overline {{v^2}} = \frac{{3pV}}{{Nm}} = \frac{{3\left( {6,{{0.10}^5}\;{\rm{Pa}}} \right)\left( {0,10\;{{\rm{m}}^3}} \right)}}{{1,{{4.10}^{25}}\left( {0,{{33.10}^{ - 26}}\;{\rm{kg}}} \right)}} = 3,{9.10^7}\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\)
Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử là\(\sqrt {\overline {{v^2}} } = 6,2 \cdot {10^3}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}.\)
Chọn C.
Tính nhiệt độ của một khối khí để động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí đó bằng 1,0 eV. Lấy 1 eV = = 1,6.10-19 J.
7729 K.
7729 oC.
77,29 K.
77,29 oC.
\(\overline {{E_{\rm{d}}}} = \frac{3}{2}{{\rm{k}}_{\rm{B}}}{\rm{T}} \Rightarrow {\rm{T}} = \frac{2}{3}\frac{{\overline {{E_{\rm{d}}}} }}{{{{\rm{k}}_{\rm{B}}}}} = \frac{2}{3} \cdot \frac{{1,6 \cdot {{10}^{ - 19}}}}{{1,38 \cdot {{10}^{ - 23}}}} = 7729\;{\rm{K}}\). Chọn A.
Động năng tịnh tiến trung bình của một mol phân tử oxygen ở 27 °C là bao nhiêu? Cho biết hằng số Boltzmann kB = 1,38.10-23 J/K.
\[6,{21.10^{ - 19}}J.\]
\[6,{21.10^{21}}J.\]
\[6,{21.10^{ - 20}}J.\]
\[6,{21.10^{ - 21}}J.\]
\[\overline {{E_d}} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}.1,{38.10^{ - 23}}.(27 + 273) = 6,{21.10^{ - 21}}J.\] Chọn D.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Khi xây dựng công thức tính áp suất chất khí từ mô hình động học phân tử khí, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Trong thời gian giữa hai va chạm liên tiếp với thành bình, động lượng của phân tử khí thay đổi một lượng bằng tích khối lượng phân tử và tốc độ trung bình của nó.
b) Giữa hai va chạm với thành bình, phân tử khí chuyển động thẳng đều.
c) Lực gây ra thay đổi động lượng của phân tử khí là lực do phân tử khí tác dụng lên thành bình.
d) Các phân tử khí chuyển động không có phương ưu tiên, số phân tử đến va chạm với các mặt của thành bình trong mỗi giây là như nhau.
a) Sai vì động lượng của phân tử khí thay đổi một lượng bằng hai lần tích khối lượng phân tử và tốc độ trung bình của nó.
b) Đúng, do bỏ qua lực tương tác nên giữa hai va chạm với thành bình, phân tử khí chuyển động thẳng đều.
c) Sai vì theo định luật thứ 2 của Newton, lực gây ra thay đổi động lượng của phân tử khí là lực do thành bình tác dụng lên phân tử khí.
d) Đúng, các phân tử khí chuyển động không có phương ưu tiên, số phân tử đến va chạm với các mặt của thành bình trong mỗi giây là như nhau.
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Áp suất do các phần tử khí tác dụng lên thành bình phụ thuộc như thế nào vào tốc độ chuyển động nhiệt, khối lượng và mật độ của các phân tử khí? Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Khi tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí tăng thì áp suất tăng.
b) Khi khối lượng của các phân tử khí tăng thì áp suất giảm.
c) Khi mật độ của khí tăng thì áp suất tăng.
a) Khi tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí tăng thì áp suất tăng.
b) Khi khối lượng của các phân tử khí tăng thì áp suất tăng.
c) Khi mật độ của khí tăng thì áp suất tăng.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng
PHẦN III. Câu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3
Một chất khí mà các phân tử có vận tốc trung bình là 1760 m/s ở 0 °C. Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí này ở nhiệt độ 1000 °C.
Ta có: \(\overline {{v_1}} = \sqrt {\frac{{3R{T_1}}}{\mu }} ;\overline {{v_2}} = \sqrt {\frac{{3R{T_2}}}{\mu }} \)
Suy ra: \(\frac{{\overline {{v_2}} }}{{\overline {{v_1}} }} = \sqrt {\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}} \Rightarrow \overline {{v_2}} = \overline {{v_1}} \sqrt {\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}} = 1760 \cdot \sqrt {\frac{{1273}}{{273}}} = 3800\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\)
Đáp án: 3800 m/s.
Bình có dung tích 2 lít chứa một loại khí ở nhiệt độ 27 °C và áp suất 10-6 mmHg. Tính mật độ phân tử và tổng số phân tử khí trong bình.
Ta có: \({\rm{p}} = {{\rm{n}}_0}{\rm{kT}} \Rightarrow {{\rm{n}}_0} = \frac{{\rm{p}}}{{{\rm{kT}}}} \Rightarrow {{\rm{n}}_0} = \frac{{\frac{{{{10}^{ - 6}}}}{{760}} \cdot 1,013 \cdot {{10}^5}}}{{1,38 \cdot {{10}^{ - 23}} \cdot 300}} = 3,2 \cdot {10^{16}}\;{{\rm{m}}^{ - 3}}\)
Số phân tử khí trong bình: \({\rm{N}} = {{\rm{n}}_0}\;{\rm{V}} = 3,2 \cdot {10^{16}} \cdot 2 \cdot {10^{ - 3}} = 6,4 \cdot {10^{13}}\)
Vậy: Mật độ phân tử và tổng số phân tử khí trong bình là \({{\rm{n}}_0} = 3,{2.10^{16}}\;{{\rm{m}}^{ - 3}}\) và \({\rm{N}} = 6,4 \cdot {10^{13}}\)
Đáp án: 3,2.1016 m-3; 6,4.1013.
Một bình dung tích 7,5 lít chứa 24 g khí ôxygen ở áp suất 2,5.105 N/m2. Tính động năng trung bình của các phân tử khí ôxygen.
\(\overline {{W_d}} = \frac{3}{2}{k_B}T = \frac{3}{2}.\frac{{RT}}{{{N_A}}} = \frac{3}{2}.\frac{{pV}}{{n.{N_A}}} = \frac{3}{2}.\frac{{pV}}{{\frac{m}{\mu }.{N_A}}} = \frac{{3 \cdot 2,5 \cdot {{10}^5} \cdot 32 \cdot 7,5 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{2 \cdot 24 \cdot 6,023 \cdot {{10}^{23}}}} = 6,23 \cdot {10^{ - 21}}\;J\)
(n0 là mật độ phân tử khí, N là số phân tử khí trong bình)
Vậy: Động năng trung bình của các phân tử khí oxygen là \(\overline {{{\rm{W}}_{\rm{d}}}} = 6,23 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}\).
Đáp số: 6,23.10-21 J.


