15 câu trắc nghiệm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Cánh diều có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Cánh diều có đáp án

A
Admin
VănLớp 1266 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục đích của tác phẩm Văn Tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là:

Tưởng nhớ công ơn của những người nông dân đã anh dũng đứng lên chống giặc

Tưởng nhớ công ơn của những người binh lính triều đình đã anh dũng đứng lên chống giặc

Tưởng nhớ những người mẹ anh hùng có con ra trận

Tất cả các đáp án trên

Xem đáp án

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định, để tưởng nhớ công ơn của những người nông dân đã anh dũng đứng lên chống giặc

Đáp án cần chọn là: a

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Văn tế Nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời vào khoảng thời gian nào?

Cuối năm 1859

Cuối năm 1860

Cuối năm 1861

Cuối năm 1862

Xem đáp án

Năm 1861, vào đêm 14- 12, nghĩa quân tấn công vào đồn giặc ở Cần Giuộc trên đất Gia Định gây tổn thất cho giặc nhưng cuối cùng lại thất bại. Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định, để tưởng nhớ công ơn những người nông dân đã anh dũng đứng lên chống giặc

Đáp án cần chọn là: c

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc thuộc thể loại nào?

Truyện

Văn tế

Hát nói

Cáo

Xem đáp án

Thể loại của Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là văn tế (ngày nay còn gọi là điếu văn). Văn tế là thể văn thuồng dùng để đọc khi tế, cúng người chết, có hình thức tế - tưởng

Đáp án cần chọn là: b

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài văn tế thường có bố cục những phần nào?

Lung khởi, thích thực, ai vãn, kết

Đề, lung khởi, ai vãn, kết

Đề, thích thực, ai vãn, kết

Lung khởi, thích thực, luận, kết

Xem đáp án

Bố cục bài văn tế thường có các phần:

- Lung khởi: cảm tưởng khái quát về người chết

- Thích thực: hồi tưởng công đức của người chết

- Ai vãn: than tiếc người chết

- Kết: nêu lên ý nghĩa và lời mời của người đứng tế đối với linh hồn của người chết

Đáp án cần chọn là: a

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với tinh thần bài thơ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?

Tác giả khắc họa thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc thành bức tượng đài nghệ thuật có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời Trung đại

Là tiếng khóc cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp danh dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc

Là tiếng khóc bị lụy của Nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc

Đây là một thành tựu rực rỡ về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này

Xem đáp án

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc không phải là tiếng khóc bi lụy của Nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những nghĩa sĩ Cần Giuộc

Đáp án cần chọn là: c

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiếng than “Hỡi ôi” thể hiện:

Tình cảm thương xót đối với người đã khuất

Tiếng kêu nguy cấp, căng thẳng của đất nước trước giặc ngoại xâm

Là tiếng kêu đau đớn trong lòng tác giả

Tất cả các đáp án trên

Xem đáp án

Mở đầu “Hỡi ôi!”

- Tiếng than thể hiện tình cảm thương xót đối với người đã khuất

- Tiếng kêu nguy ngập, căng thẳng của đất nước trước giặc ngoại xâm

→ Tiếng than lay động lòng người, là nỗi xót xa, đau đớn trong lòng của tác giả

Đáp án cần chọn là: c

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu “Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ” sử dụng nghệ thuật gì?

Đối

Đảo ngữ

Liệt kê

Ẩn dụ

Xem đáp án

Nghệ thuật đối “Súng giặc đất rền – Lòng dân trời tỏ” phác họa khung cảnh bão táp của thời đại

→ Hình ảnh không gian to lớn “đất”, “trời” kết hợp những động từ gợi sự khuyếch tán âm thanh, ánh sáng “rền”, “tỏ”: Sự đụng độ giữa thế lực xâm lược hung bạo với vũ khí tối tân và ý chí chiến đấu của nhân dân ta

Đáp án cần chọn là: a

8. Trắc nghiệm
1 điểm

“Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi như phao; một trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng vang như mõ” cho thấy điều gì?

Sự chuyển biến, sự vùng dậy mau lẹ của người dân yêu nước

Sự phản ứng mạnh mẽ, đấu tranh chống trả của nhân dân

Sự phản ứng mạnh mẽ, đấu tranh chống trả của triều đình

A và B đúng

Xem đáp án

“Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi như phao; một trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng vang như mõ”

- Người nông dân trở thành người nghĩa sĩ, yếu tố thời gian phản ánh sự chuyển biến, sự vùng dậy đấu tranh mau lẹ của người dân yêu nước

- Hoàn cảnh đất nước bị Pháp xâm lược và sự phản ứng mạnh mẽ đấu tranh chống trả của nhân dân

Đáp án cần chọn là: c

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trước khi giặc đến, cuộc sống của người nông dân như thế nào?

Chịu khó, lam lũ, vất vả nhưng vẫn nghèo túng

Cuộc sống gắn bó với ruộng đồng

Xa lạ, không hiểu biết công việc nhà binh, chiến tranh

Tất cả các đáp án trên

Xem đáp án

Cuộc sống những người nông dân trước khi giặc đến:

+ Từ láy “cui cút” tái hiện cuộc sống chịu khó, lam lũ, bao lo toan, vất vả nhưng vẫn nghèo túng của những người nông dân

+ Cuộc sống gắn bó với ruộng đồng, con trâu, cái cày

+ Họ là những người nông dân hiền lành, chất phác, xa lạ, không hiểu biết công việc nhà binh, chiến tranh

Đáp án cần chọn là: d

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hành động của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc được xem là:

Hành động bộc phát

Hành động tự giác

Hành động do cảm tính

Hành động theo người khác

Xem đáp án

Hành động của những người nghĩa sĩ là hành động tự giác. Họ nhận thức được trách nhiệm của mình với đất nước, họ hành động mà không phải “nào đợi ai đòi ai bắt”

Đáp án cần chọn là: b

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi giặc đến, người nông dân đã có hành động như thế nào?

Đợi sự chống trả của quân triều đình

Rời bỏ quê hương đi lánh nạn

Tự nguyện bổ sung vào đội quân chiến đấu với quyết tâm sắt đá

Tất cả các đáp án trên

Xem đáp án

Khi giặc đến, “Nào đợi ai đòi ai bắt, phen này xin ra sức đoạn kình”; “chẳng thèm trốn ngược trốn xuôi, chuyến này dốc ra tay bộ hổ”, nhận thấy trách nhiệm của mình trước hoàn cảnh đất nước, người nông dân đã tự nguyện bổ sung vào đội quân chiến đấu với quyết tâm sắt đá

Đáp án cần chọn là: c

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu văn nào thể hiện tinh thần chiến đấu bền bỉ của nghĩa sĩ Cần Giuộc ngay cả khi họ đã hi sinh?

“Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc, linh hồn theo giúp cơ binh, muôn kiếp nguyện được trả thù kia; sống thờ vua, thác cũng thờ vua, lời dụ đã rành rành, một chữ ấm đủ đền công đó”

“Chùa Tông Thạch năm canh ưng đóng lạnh, tấm lòng son gửi lại bóng trăng rằm; đồn Lang Sa một khắc đặng trả hờn, tủi phận bạc trôi theo dòng nước đổ”

“Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ”

“Một chắc sa trường rằng chữ hạnh, nào hay da ngựa bọc thây; trăm năm âm phủ ấy chữ quy, nào đợi gươm hùm treo mộ”

Xem đáp án

Câu văn thể hiện tinh thần chiến đấu bền bỉ của người nghĩa sĩ Cần Giuộc ngay cả khi họ đã hi sinh:

“Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc, linh hồn theo giúp cơ binh, muôn kiếp nguyện được trả thù kia; sống thờ vua, thác cũng thờ vua, lời dụ đã rành rành, một chữ ấm đủ đền công đó”

Đáp án cần chọn là: a

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây KHÔNG PHẢI nét đặc sắc nghệ thuật trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?

Sử dụng lối văn biền ngẫu, uyển chuyển, giàu hình ảnh

Ngôn ngữ chân thực, giàu cảm xúc

Ngôn ngữ dân dã, thuần Việt

Thủ pháp liệt kê, đối lập

Xem đáp án

Giá trị nghệ thuật:

- Sử dụng lối văn biền ngẫu, uyển chuyển, giàu hình ảnh

- Ngôn ngữ chân thực, giàu cảm xúc

- Thủ pháp liệt kê, đối lập

Đáp án cần chọn là: c

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc viết về:

Những người lính ở Cần Giuộc chống lại giặc Pháp

Những sĩ phu yêu nước ở Cần Giuộc đứng lên chống Pháp

Những người nông dân ở Cần Giuộc đứng lên chống Pháp

Người dân Nam Bộ đứng lên chống Pháp

Xem đáp án

Bài văn tế khắc lên hình tượng những người nông dân ở Cần Giuộc đứng lên chống Pháp, hào hùng mà bi tráng, tượng trưng cho tinh thần yêu nước, hào hùng của nhân dân ta

Đáp án cần chọn là: c