15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 1. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án
Đề thi
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 1. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án
A
Admin
ToánLớp 9123 lượt thi
15 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Nhận biết

Cho một phương trình tích có dạng \(\left( {{a_1}x + {b_1}} \right)\left( {{a_2}x + {b_2}} \right) = 0\). Khi đó, kết luận nào sau đây là đúng?

\({a_1}x + {b_1} = 0\) hoặc \({a_2}x + {b_2} = 0.\)

\({a_1}x + {b_1} = {a_2}x + {b_2} = 1.\)

\({a_1}x = {a_2}x.\)

\({a_1}x + {b_1} = 1\)và \({a_2}x + {b_2} = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\left( {{a_1}x + {b_1}} \right)\left( {{a_2}x + {b_2}} \right) = 0\)

\({a_1}x + {b_1} = 0\) hoặc \({a_2}x + {b_2} = 0.\)

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có mấy bước để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu:

Bước 1: Tìm điều kiện xác định của phương trình.

Bước 2: Quy đồng mẫu thức hai vế của phương trình, rồi khử mẫu.

Bước 3: Giải phương trình vừa nhận được.

Bước 4: Xét mỗi giá trị vừa tìm được ở Bước 3, giá trị nào thỏa mãn điều kiện xác định thì đó là nghiệm của phương trình đã cho.

Vậy có \(4\)bước để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{1}{{x - 2}} + \frac{1}{x} = 3\) là

\(x \ne 2.\)

\(x \ne 0.\)

\(x \ne 2\) và \(x \ne 0.\)

\(x \ne \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điều kiện xác định của phương trình là \(x - 2 \ne 0\) và \(x \ne 0\)hay \(x \ne 2\) và \(x \ne 0.\)

Vậy điều kiện xác định của phương trình là \(x \ne 2\) và \(x \ne 0.\)

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẫu thức chung của phương trình \(\frac{3}{{x - 2}} + \frac{1}{{x + 1}} = 0\) là:

\(x\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right).\)

\({\left( {x - 2} \right)^2}.\)

\({\left( {x + 1} \right)^2}.\)

\(\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mẫu thức chung của phương trình đã cho là \(\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right).\)

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\left( {{x^2} - 9} \right)\left( {4 - x} \right) = 0\) là

\(x = - 3;\,x = 3\) và \(x = 4.\)

\(x = - 3;\,x = 3\) và \(x = - 4.\)

\(x = 3\) và \(x = 4.\)

\(x = - 3\) và \(x = 3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\left( {{x^2} - 9} \right)\left( {4 - x} \right) = 0\)

\({x^2} - 9 = 0\) hoặc \(4 - x = 0\)

\(x = 3\) hoặc \(x = - 3\) hoặc \(x = 4.\)

Vậy phương trình đã cho có ba nghiệm là \(x = - 3;\,x = 3\) và \(x = 4.\)

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. Thông hiểu

Phương trình \[\frac{{x + 5}}{{{x^2} - 5x}} - \frac{{x + 25}}{{2{x^2} - 50}} = \frac{{x - 5}}{{2{x^2} + 10x}}\] có nghiệm là

\(x = - 29\) và \(x = 0.\)

\(x = 29.\)

\(x = 29\) và \(x = 0.\)

\(x = - 29.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[{x^2} - 5x \ne 0\] khi \[x\left( {x - 5} \right) \ne 0\] hay \(x \ne 0\,;\,\,x \ne 5\);

\[2{x^2} - 50 \ne 0\] khi \[2\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right) \ne 0\] hay \[x \ne 5\,;\,\,x \ne - 5\];

\[2{x^2} + 10x \ne 0\] khi \[2x\left( {x + 5} \right) \ne 0\] hay \[x \ne 0\,;\,\,x \ne - 5\].

Khi đó điều kiện xác định của phương trình là \[x \ne 0;x \ne 5;\,x \ne - 5.\]

Ta có \[\frac{{x + 5}}{{{x^2} - 5x}} - \frac{{x + 25}}{{2{x^2} - 50}} = \frac{{x - 5}}{{2{x^2} + 10x}}\]

\[\frac{{x + 5}}{{x\left( {x - 5} \right)}} - \frac{{x + 25}}{{2\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}} - \frac{{x - 5}}{{2x\left( {x + 5} \right)}} = 0\]

\[\frac{{2{{\left( {x + 5} \right)}^2}}}{{2x\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}} - \frac{{x + 25}}{{2\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}} - \frac{{{{\left( {x - 5} \right)}^2}}}{{2x\left( {x + 5} \right)\left( {x - 5} \right)}} = 0\]

\[2\left( {{x^2} + 10x + 25} \right) - \left( {x + 25} \right) - \left( {{x^2} - 10x + 25} \right) = 0\]

\[{x^2} + 29x = 0\]

\[x\left( {x + 29} \right) = 0\]

\[x = 0\] hoặc \[x + 29 = 0\]

\[x = 0\] hoặc \[x = - 29.\]

Ta thấy \[x = 0\] không thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là : \[x = - 29.\]

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 

Số nghiệm của phương trình \(2x\left( {4x - 1} \right) = \left( {4x - 1} \right)\)là

\(1.\)

\(2.\)

\(3.\)

\(4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(2x\left( {4x - 1} \right) = \left( {4x - 1} \right)\)

\(2x\left( {4x - 1} \right) - \left( {4x - 1} \right) = 0\)

\(\left( {4x - 1} \right)\left( {2x - 1} \right) = 0\)

Ta có \(\left( {4x - 1} \right)\left( {2x - 1} \right) = 0\)

\(4x - 1 = 0\) hoặc \(2x - 1 = 0\)

\(x = \frac{1}{4}\) hoặc \(x = \frac{1}{2}.\)

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 15 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai nghiệm của phương trình \(3\left( {x - 5} \right)\left( {x + 2} \right) = {x^2} - 5x\) có tổng là

\(1.\)

\(4.\)

\(2.\)

\(3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(3\left( {x - 5} \right)\left( {x + 2} \right) = {x^2} - 5x\)

\(3\left( {x - 5} \right)\left( {x + 2} \right) - x\left( {x - 5} \right) = 0\)

\(\left( {x - 5} \right)\left[ {3\left( {x + 2} \right) - x} \right] = 0\)

\(\left( {x - 5} \right)\left( {2x + 6} \right) = 0\)

\(x - 5 = 0\) hoặc \(2x + 6 = 0\)

\(x = 5\) hoặc \(x = - 3.\)

Phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = 5\) và \(x = - 3.\)

Vậy hai nghiệm của phương trình có tổng là \(2.\)

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \(x\) để biểu thức \[\frac{{2x - 9}}{{2x - 5}} + \frac{{3x}}{{3x - 2}}\] có giá trị bằng \(2\) là

\(x = \frac{{ - 1}}{4}.\)

\(x = 4.\)

\(x = - 4.\)

\(x = \frac{1}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biểu thức có giá trị bằng 2 tức là \[\frac{{2x - 9}}{{2x - 5}} + \frac{{3x}}{{3x - 2}} = 2\].

Điều kiện xác định: \(2x - 5 \ne 0\,;\,\,3x - 2 \ne 0\) hay \[x \ne \frac{2}{3};x \ne \frac{5}{2}.\]

Ta có \[\frac{{2x - 9}}{{2x - 5}} + \frac{{3x}}{{3x - 2}} = 2\]

\[\frac{{\left( {2x - 9} \right)\left( {3x - 2} \right)}}{{\left( {2x - 5} \right)\left( {3x - 2} \right)}} + \frac{{3x\left( {2x - 5} \right)}}{{\left( {3x - 2} \right)\left( {2x - 5} \right)}} = \frac{{2\left( {3x - 2} \right)\left( {2x - 5} \right)}}{{\left( {3x - 2} \right)\left( {2x - 5} \right)}}\]

\[\left( {2x - 9} \right)\left( {3x - 2} \right) + 3x\left( {2x - 5} \right) = 2\left( {3x - 2} \right)\left( {2x - 5} \right)\]

\[\left( {2x - 9} \right)\left( {3x - 2} \right) - 2\left( {3x - 2} \right)\left( {2x - 5} \right) + 3x\left( {2x - 5} \right) = 0\]

\[\left( {3x - 2} \right)\left[ {2x - 9 - 2\left( {2x - 5} \right)} \right] + 6{x^2} - 15x = 0\]

\[\left( {3x - 2} \right)\left( {1 - 2x} \right) + 6{x^2} - 15x = 0\]

\[3x - 2 - 6{x^2} + 4x + 6{x^2} - 15x = 0\]

\[ - 8x = 2\]

\[x = - \frac{1}{4}\] (thỏa mãn ĐKXĐ).

Vậy \[x = - \frac{1}{4}\] là giá trị cần tìm.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai biểu thức \[P = \frac{{14}}{{3x - 12}} - \frac{{2 + x}}{{x - 4}}\,;\,\,\,Q = \frac{3}{{8 - 2x}} - \frac{5}{6}\] có giá trị bằng nhau khi

\(x = 13.\)

\(x = 4.\)

\(x = - 4.\)

\(x = - 13.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện xác định: \(x \ne 4.\)

Theo đề bài, \(P = Q\) hay \(\frac{{14}}{{3x - 12}} - \frac{{2 + x}}{{x - 4}} = \frac{3}{{8 - 2x}} - \frac{5}{6}\)

\(\frac{{14}}{{3\left( {x - 4} \right)}} - \frac{{2 + x}}{{x - 4}} = \frac{3}{{2\left( {4 - x} \right)}} - \frac{5}{6}\)

\(\frac{{14 \cdot 4}}{{12\left( {x - 4} \right)}} - \frac{{12\left( {2 + x} \right)}}{{12\left( {x - 4} \right)}} = \frac{{ - 3 \cdot 6}}{{12\left( {x - 4} \right)}} - \frac{{5 \cdot 2\left( {x - 4} \right)}}{{12\left( {x - 4} \right)}}\)

\(\frac{{56 - 24 - 12x}}{{12\left( {x - 4} \right)}} = \frac{{ - 18 - 10x + 40}}{{12\left( {x - 4} \right)}}\)

\(32 - 12x = 58 - 10x\)

\(2x = - 26\)

\(x = - 13.\)

Vậy hai biểu thức đã cho có giá trị bằng nhau khi \(x = - 13.\)

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình \({\left( {{x^2} - 5x} \right)^2} + 10\left( {{x^2} - 5x} \right) + 24 = 0\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Tổng các nghiệm của phương trình bằng \(24.\)

Phương trình có 4 nghiệm.

Phương trình có một nghiệm duy duy nhất.

Phương trình có vô số nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\({\left( {{x^2} - 5x} \right)^2} + 10\left( {{x^2} - 5x} \right) + 24 = 0\, & \left( 1 \right)\)

Đặt \({x^2} - 5x = t\) khi đó \(\left( 1 \right)\) trở thành: \({t^2} + 10t + 24 = 0\)

\({t^2} + 4t + 6t + 24 = 0\)

\(\left( {t + 4} \right)\left( {t + 6} \right) = 0\)

\(t + 4 = 0\) hoặc \(t + 6 = 0\)

\(t = - 4\) hoặc \(t = - 6.\)

Với \(t = - 4\) ta có: \({x^2} - 5x = - 4\)

\({x^2} - 5x + 4 = 0\)

\({x^2} - x - 4x + 4 = 0\)

\(\left( {x - 1} \right)\left( {x - 4} \right) = 0\)

\(x = 1\) hoặc \(x = 4\)

Với \(t = - 6\) ta có: \({x^2} - 5x = - 6\)

\({x^2} - 5x + 6 = 0\)

\({x^2} - 2x - 3x + 6 = 0\)

\(\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\)

\(x = 2\) hoặc \(x = 3\)

Vậy phương trình có 4 nghiệm là \(x = 1\,;\,\,x = 2\,;\,\,x = 3\) và \(x = 4.\)

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm lớn nhất của phương trình \(\left( {x + 3} \right)\left( {x + 4} \right) = 0\) là

\(x = - 3.\)

\(x = - 4.\)

\(x = 3.\)

\(x = 4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({x^2} + 7x + 12 = 0\)

\({x^2} + 3x + 4x + 12 = 0\)

\(x\left( {x + 3} \right) + 4\left( {x + 3} \right) = 0\)

\(\left( {x + 3} \right)\left( {x + 4} \right) = 0\)

\(x + 3 = 0\)hoặc \(x + 4 = 0\)

\(x = - 3\) hoặc \(x = - 4.\)

Vậy nghiệm lớn nhất của phương trình là \(x = - 3.\)

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

III. Vận dụng

Tổng các nghiệm của phương trình \(\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {x - 5} \right)\left( {x - 6} \right) = 180\) là

\(6.\)

\(0.\)

\(1.\)

\(10.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {x - 5} \right)\left( {x - 6} \right) = 180\]

\[\left[ {\left( {x + 2} \right)\left( {x - 5} \right)} \right]\left[ {\left( {x + 3} \right)\left( {x - 6} \right)} \right] = 180\]

\[\left( {{x^2} - 3x - 10} \right)\left( {{x^2} - 3x - 18} \right) = 180\]

Đặt \({x^2} - 3x - 14 = y\) ta được \(\left( {y + 4} \right)\left( {y - 4} \right) = 180\) nên \({y^2} = 196\), do đó \(y = - 14\) hoặc \(y = 14\).

Với \(y = - 14\) thì \({x^2} - 3x - 14 = - 14\)

\({x^2} - 3x = 0\)

\(x\left( {x - 3} \right) = 0\)

\(x = 0\) hoặc \(x = 3.\)

Với \(y = 14\) thì \({x^2} - 3x - 14 = 14\)

\({x^2} - 3x - 28 = 0\)

\({x^2} + 4x - 7x - 28 = 0\)

\(x\left( {x + 4} \right) - 7\left( {x + 4} \right) = 0\)

\(\left( {x + 4} \right)\left( {x - 7} \right) = 0\)

\(x = - 4\) hoặc \(x = 7.\)

Phương trình đã cho có bốn nghiệm là \(x = - 4;\,x = 0;\,x = 3;\,x = 7.\)

Vậy tổng các nghiệm của phương trình là \(6.\)

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng các nghiệm của phương trình \(\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {x - 5} \right)\left( {x - 6} \right) = 180\) là 

\(6.\)

\(0.\)

\(1.\)

\(10.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {x - 5} \right)\left( {x - 6} \right) = 180\]

\[\left[ {\left( {x + 2} \right)\left( {x - 5} \right)} \right]\left[ {\left( {x + 3} \right)\left( {x - 6} \right)} \right] = 180\]

\[\left( {{x^2} - 3x - 10} \right)\left( {{x^2} - 3x - 18} \right) = 180\]

Đặt \({x^2} - 3x - 14 = y\) ta được \(\left( {y + 4} \right)\left( {y - 4} \right) = 180\) nên \({y^2} = 196\), do đó \(y = - 14\) hoặc \(y = 14\).

Với \(y = - 14\) thì \({x^2} - 3x - 14 = - 14\)

\({x^2} - 3x = 0\)

\(x\left( {x - 3} \right) = 0\)

\(x = 0\) hoặc \(x = 3.\)

Với \(y = 14\) thì \({x^2} - 3x - 14 = 14\)

\({x^2} - 3x - 28 = 0\)

\({x^2} + 4x - 7x - 28 = 0\)

\(x\left( {x + 4} \right) - 7\left( {x + 4} \right) = 0\)

\(\left( {x + 4} \right)\left( {x - 7} \right) = 0\)

\(x = - 4\) hoặc \(x = 7.\)

Phương trình đã cho có bốn nghiệm là \(x = - 4;\,x = 0;\,x = 3;\,x = 7.\)

Vậy tổng các nghiệm của phương trình là \(6.\)

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một ô tô phải đi quãng đường AB dài \(60\) km trong một thời gian nhất định. Xe đi nửa đầu quãng đường với vận tốc hơn dự định \(10\) km/h và đi nửa sau kém hơn dự định \(6\) km/h. Biết ô tô đến đúng dự định. Tính thời gian dự định đi quãng đường AB ? 

\(3\) giờ.

\(2\) giờ.

\(4\) giờ.

\(5\) giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi vận tốc ô tô dự định đi quãng đường AB là: \(x\) (km/h) (x > \(6\))

Xe đi nửa quãng đường đầu với vận tốc là: \(x + 10\) (km/h)

Xe đi nửa quãng đường sau với vận tốc là: \(x - 6\) (km/h)

Theo bài ra ta có:

\(\frac{{60}}{x} = \frac{{30}}{{x + 10}} + \frac{{30}}{{x - 6}}\)

\(\frac{2}{x} = \frac{1}{{x + 10}} + \frac{1}{{x - 6}}\)

\(\frac{{2\left( {x + 10} \right)\left( {x - 6} \right)}}{{x\left( {x + 10} \right)\left( {x - 6} \right)}} = \frac{{x\left( {x - 6} \right)}}{{x + 10}} + \frac{{x\left( {x + 10} \right)}}{{x - 6}}\)

\(2\left( {x + 10} \right)\left( {x - 6} \right) = x\left( {x - 6} \right) + x\left( {x + 10} \right)\)

\(2{x^2} + 8x - 120 = {x^2} - 6x + {x^2} + 10x\)

\(4x = 120\)

\(x = 30\)(thỏa mãn điều kiện)

Vậy thời gian dự định đi quãng đường AB là: \(60:30 = 2\) (giờ)

 

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả