15 câu trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 1. Đa giác đều. Hình đa giác đều trong thực tiễn có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 1. Đa giác đều. Hình đa giác đều trong thực tiễn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 984 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Nhận biết

Cho các hình dưới đây:

Cho các hình dưới đây:Trong các hình trên, hình nào có dạng là đa giác đều? (ảnh 1)

Trong các hình trên, hình nào có dạng là đa giác đều?

Hình \(a,\,\,b\).

Hình \(b,\,\,d\).

Hình \[c,\,\,e\].

Hình \(d,\,\,e\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các hình \(a,\,\,c,\,\,e\) không là đa giác đều vì các hình này không phải đa giác lồi.

Hình \[b\] là hình vuông (tứ giác đều), hình \[d\] là lục giác đều.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình phẳng sau, các hình là hình phẳng có dạng là đa giác đều là:

Trong các hình phẳng sau, các hình là hình phẳng có dạng là đa giác đều là: (ảnh 1)

Hình a.

Hình b.

Hình c.

Hình d.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình a và c không là đa giác đều vì không có các cạnh bằng nhau.

Hình b không là đa giác đều vì không có các góc bằng nhau.

Hình d là hình vuông (tứ giác đều).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa giác đều là một đa giác

Có 3 cạnh và 3 góc bằng nhau.

Có 7 cạnh và 7 góc bằng nhau.

Có các cạnh và các góc bằng nhau.

Có 8 cạnh và 8 góc bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đa giác đều là một đa giác có các cạnh và các góc bằng nhau.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình: Hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông, tam giác cân, tam giác đều.

Cho các hình: Hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông, tam giác cân, tam giác đều. Trong các hình trên, có bao nhiêu đa giác giác đều? (ảnh 1)Cho các hình: Hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông, tam giác cân, tam giác đều. Trong các hình trên, có bao nhiêu đa giác giác đều? (ảnh 2)

Cho các hình: Hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông, tam giác cân, tam giác đều. Trong các hình trên, có bao nhiêu đa giác giác đều? (ảnh 3)Cho các hình: Hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông, tam giác cân, tam giác đều. Trong các hình trên, có bao nhiêu đa giác giác đều? (ảnh 4)Cho các hình: Hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông, tam giác cân, tam giác đều. Trong các hình trên, có bao nhiêu đa giác giác đều? (ảnh 5)

Trong các hình trên, có bao nhiêu đa giác giác đều?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong các hình trên, các đa giác đều là hình vuông (tứ giác đều) và hình tam giác đều.

Vậy có 2 đa giác đều trong các hình trên.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Lục giác đều là lúc giác có sáu góc bằng nhau và sáu cạnh bằng nhau.

Hình thoi là đa giác không đều có các góc bằng nhau.

Ngũ giác có năm cạnh bằng nhau và năm góc bằng nhau là ngũ giác đều.

Hình chữ nhật là đa giác không đều có các góc bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Lục giác đều là hình lục giác có 6 cạnh và 6 góc bằng nhau.

Hình thoi là đa giác không đều có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc không bằng nhau, các góc đối đỉnh của hình thoi bằng nhau.

Ngũ giác có năm cạnh và năm góc bằng nhau là ngũ giác đều.

Hình chữ nhật là đa giác không đều do các cạnh không bằng nhau. Các góc của hình chữ nhật bằng nhau và bằng \(90^\circ \).

Vậy khẳng định sai là B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Thông hiểu

Số đường tròn nội tiếp của một đa giác đều là

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mỗi đa giác đều có chỉ một đường tròn nội tiếp.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi góc của bát giác đều nội tiếp đường tròn tâm \[O\] có số đo là

\(120^\circ \).

\(150^\circ \).

\(90^\circ \).

\(135^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mỗi góc của bát giác đều nội tiếp đường tròn tâm  O  có số đo là (ảnh 1)

Số đo mỗi góc của một bát giác đều là:

\(\frac{{180^\circ .\left( {8 - 2} \right)}}{8} = 135^\circ \).

Vậy số đo mỗi góc của một bát giác đều là \(135^\circ \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi góc của lục giác đều nội tiếp đường tròn tâm \[O\] có số đo là:

\(120^\circ \).

\(150^\circ \).

\(90^\circ \).

\(135^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mỗi góc của lục giác đều nội tiếp đường tròn tâm  O  có số đo là: (ảnh 1)

Số đo mỗi góc của một lục giác đều là:

\(\frac{{180^\circ .\left( {6 - 2} \right)}}{6} = 120^\circ \).

Vậy số đo mỗi góc của một lục giác đều là \(120^\circ \).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hình vuông là đa giác đều.

Tổng các góc của đa giác lồi 8 cạnh là \(1\,\,060^\circ .\)

Hình thoi là đa giác đều.

Số đo mỗi góc của một bát giác đều là \(135,5^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc bằng nhau nên là đa giác đều (tứ giác đều).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa giác đều 11 cạnh có độ dài mỗi cạnh là \(5{\rm{ cm}}\). Chu vi đa giác đều này là

45 cm.

50 cm.

60 cm.

55 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chu vi đa giác đều 11 cạnh đã cho là: \(11.5 = 55{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ngũ giác đều \[ABCDE\]. Khẳng định nào sau đây là sai?

Ngũ giác đều\[ABCDE\] có một tâm đối xứng.

Mỗi góc trong của ngũ giác đều \[ABCDE\] là \(108^\circ \).

Tổng các góc trong của ngũ giác đều \[ABCDE\] là \(450^\circ \).

Tổng các góc trong của ngũ giác đều \[ABCDE\] là \(540^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho ngũ giác đều A B C D E . Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Tổng các góc trong của một ngũ giác đều là:

\(180^\circ \left( {5 - 2} \right) = 540^\circ \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số đo các góc của đa giác đều 7 cạnh là:

\(900^\circ \).

\(540^\circ \).

\(1080^\circ \).

\(108^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là:

Tổng các góc trong của một đa giác đều 7 cạnh là:

\(180^\circ \left( {7 - 2} \right) = 900^\circ \).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa giác đều 9 cạnh có tâm \[O\] và \[AB,{\rm{ }}BC\] là hai cạnh của đa giác (như hình vẽ).

Số đo các góc \[\widehat {AOB}\,,\,\,\widehat {ABO}\,,\,\,\widehat {ABC}\] lần lượt là

\[\widehat {AOB} = 70^\circ ;\,\,\widehat {ABO} = 40^\circ ;\,\,\widehat {ABC} = 140^\circ .\]

\[\widehat {AOB} = 40^\circ ;\,\,\widehat {ABO} = 70^\circ ;\,\,\widehat {ABC} = 140^\circ .\]

\[\widehat {AOB} = 50^\circ ;\,\,\widehat {ABO} = 70^\circ ;\,\,\widehat {ABC} = 120^\circ .\]

\[\widehat {AOB} = 20^\circ ;\,\,\widehat {ABO} = 50^\circ ;\,\,\widehat {ABC} = 100^\circ .\]

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số cạnh của đa giác đều có số đường chéo bằng số cạnh là

5.

6.

7.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giả sử đa giác đều đó có \[n\] cạnh.

Từ mỗi đỉnh của hình \[n\] – giác lồi kẻ được \(n - 1\) đoạn thẳng đến các đỉnh còn lại, trong đó có hai đoạn thẳng là cạnh của đa giác, \(n - 3\) đoạn thẳng là đường chéo.

Đa giác có n đỉnh nên kẻ được \(n\left( {n - 3} \right)\) đường chéo, trong đó mỗi đường chéo tính 2 lần.

Vậy số đường chéo của hình n - giác lồi là \(\frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2}\).

Đa giác đều có số đường chéo bằng số cạnh nên \(\frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2} = n\), suy ra \(n = 5\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lục giác đều và một ngũ giác đều chung cạnh \[AD\] (như hình vẽ).

Một lục giác đều và một ngũ giác đều chung cạnh  A D  (như hình vẽ). (ảnh 1)

Số đo góc \(BAC\) là

\(30^\circ \).

\(36^\circ \).

\(60^\circ \).

\(66^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo công thức tính góc của đa giác đều, ta có:

\(\widehat {ADB} = \frac{{180^\circ \left( {6 - 2} \right)}}{6} = 120^\circ \).

Tam giác \[DBA\] cân tại \[D\] nên \(\widehat {DAB} = \frac{{180^\circ - 120^\circ }}{2} = 30^\circ \).

Tương tự, ta tính được \(\widehat {DAC} = 36^\circ \).

Vậy \(\widehat {BAC} = \widehat {DAB} + \widehat {DAC} = 30^\circ + 36^\circ = 66^\circ \).