15 câu trắc nghiệm Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 98. Ôn tập số đo thời gian, vận tốc, quãng đường, thời gian có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 98. Ôn tập số đo thời gian, vận tốc, quãng đường, thời gian có đáp án

A
Admin
ToánLớp 585 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

1,5 giờ = ..... phút

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

60

90

30

120

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: 1,5 giờ = 1,5 × 60 phút = 90 phút

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

204 giây = .... phút

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

3

3,4

3,2

3,6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: 204 giây = \[\frac{{204}}{{60}}\] phút = 3,4 phút.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Năm 2025 thuộc thế kỉ bao nhiêu?

XX

XXI

XXI

XIX

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Năm 2025 thuộc thế kỉ 20 + 1 = 21 (thế kỉ XXI)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

3 giờ 12 phút : 3 = ..... giờ ..... phút

Số thích hợp lần lượt điền vào chỗ chấm là:

3 và 12

1 và 4

12 và 4

1 và 12

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

Vậy số cần điền là: 1 và 4

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính 20 ngày 7 giờ - 13 ngày 5 giờ là:

33 ngày 12 giờ

33 ngày 2 giờ

7 ngày 12 giờ

7 ngày 2 giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

Vậy: Kết quả của phép tính 20 ngày 7 giờ - 13 ngày 5 giờ là: 7 ngày 2 giờ

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính 23 phút 12 giây × 2 là:

25 phút 12 giây

23 phút 14 giây

46 phút 24 giây

23 phút 24 giây

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

Vậy: Kết quả của phép tính 23 phút 12 giây × 2 là: 46 phút 24 giây

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính 3 giờ 12 phút + 7 giờ 24 phút là:

10 giờ 36 phút

4 giờ 12 phút

21 giờ 26 phút

21 giờ 12 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

Vậy: Kết quả của phép tính 3 giờ 12 phút + 7 giờ 24 phút là: 10 giờ 36 phút

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

26 tháng = ..... năm ..... tháng

Số thích hợp lần lượt điền vào chỗ chấm là:

24 và 2

2 và 2

12 và 2

24 và 4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

26 tháng = 24 tháng + 2 tháng = \[\frac{{24}}{{12}}\] năm + 2 tháng = 2 năm + 2 tháng = 2 năm 2 tháng.

Vậy số cần điền là: 2 và 2

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Một xe máy đi trong 2 giờ với vận tốc 36 km/giờ. Tính quãng đường đi được của xe máy?

72 km

108 km

38 km

18 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quãng đường mà xe máy đi được là:

36 × 2 = 72 (km)

Đáp số: 72 km

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Một con đà điểu có thể chạy được 4 200 m trong thời gian 6 phút. Vận tốc của con đà điểu là:

700 km/giờ

42 km/giờ

25,2 km/giờ

70 km/giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đổi: 4 200 m = 4,2 km; 6 phút = 0,1 giờ

Vận tốc của đà điểu là:

4,2 : 0,1 = 42 (km/giờ)

Đáp số: 42 km/giờ

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

s

109 km

14 km

t

2 giờ

.. giờ

v

.. km/giờ

8 km/giờ

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

+) Vận tốc = Quãng đường : Thời gian

+) Thời gian = Quãng đường : Vận tốc

s

109 km

14 km

t

2 giờ

1,75 giờ

v

54,5 km/giờ

8 km/giờ

12. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức:

(4 giờ 30 phút + 6 giờ 42 phút) × 2 – 12 giờ 58 phút

= … giờ … phút × … – … giờ … phút

= … giờ … phút – … giờ … phút

= … giờ … phút

= … giờ … phút

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

(4 giờ 30 phút + 6 giờ 42 phút) × 2 – 12 giờ 58 phút

= 10 giờ 72 phút × 2 – 12 giờ 58 phút

= 20 giờ 144 phút – 12 giờ 58 phút

= 8 giờ 86 phút

= 9 giờ 26 phút

13. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Một ngày có 24 giờ

b) 1 thế kỉ có 10 năm

c) \[\frac{1}{2}\] giờ = 20 phút

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Một ngày có 24 giờ

Đ

b) 1 thế kỉ có 10 năm

S

c) \[\frac{1}{2}\] giờ = 20 phút

S

Giải thích

b) 1 thế kỉ có 100 năm.

c) \[\frac{1}{2}\] giờ = \[\frac{1}{2}\] × 60 phút = 30 phút

14. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Một tàu hỏa khởi hành từ ga A lúc 7 giờ 15 phút sáng, đến ga B lúc 14 giờ 45 phút cùng ngày. Trong quá trình di chuyển, tàu dừng lại 30 phút để nghỉ. Thời gian tàu thực sự di chuyển trên quãng đường từ A đến B là ..... giờ ..... phút.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Tàu hỏa đi từ A đến B (có tính thời gian nghỉ) hết số thời gian là:

14 giờ 45 phút – 7 giờ 15 phút = 7 giờ 38 phút

Thời gian thực để di chuyển của tàu hỏa là:

7 giờ 38 phút – 30 phút = 7 giờ 8 phút

Vậy thời gian tàu thực sự di chuyển trên quãng đường từ A đến B là 7 giờ 8 phút.

15. Tự luận
1 điểm

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

a) 2 giờ 30 phút ..... 180 phút

b) 1 năm 11 tháng ..... 24 tháng

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

Ta có: 2 giờ 30 phút = 2 × 60 phút + 30 phút = 120 phút + 30 phút = 150 phút

So sánh: 150 phút < 180 phút

Vậy: 2 giờ 30 phút < 180 phút

b)

Ta có: 1 năm 11 tháng = 12 tháng + 11 tháng = 23 tháng

So sánh: 23 tháng < 24 tháng

Vậy: 1 năm 11 tháng < 24 tháng

>>