15 câu trắc nghiệm Toán 5 Cánh diều Bài 23. Em ôn lại những gì đã học có đáp án
15 câu hỏi
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Kết quả của phép tính \[\frac{1}{2} + \frac{2}{3}\] là:
\[\frac{7}{6}\]
\[\frac{1}{6}\]
\[\frac{3}{5}\]
\[\frac{1}{2}\]
Đáp án đúng là: A
Ta có: \[\frac{1}{2} + \frac{2}{3} = \frac{3}{6} + \frac{4}{6} = \frac{7}{6}\]
Vậy kết quả của phép tính \[\frac{1}{2} + \frac{2}{3}\] là: \[\frac{7}{6}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Kết quả của phép tính \[\frac{1}{2} - \frac{1}{5}\] là:
\[\frac{7}{{10}}\]
\[\frac{3}{{10}}\]
\[\frac{2}{7}\]
\[\frac{1}{3}\]
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[\frac{1}{2} - \frac{1}{5} = \frac{5}{{10}} - \frac{2}{{10}} = \frac{3}{{10}}\]
Vậy kết quả của phép tính \[\frac{1}{2} - \frac{1}{5}\] là: \[\frac{3}{{10}}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Phân số nhỏ nhất trong các phân số \[\frac{1}{2};\frac{3}{2};\frac{7}{5};\frac{{11}}{4}\] là:
\[\frac{1}{2}\]
\[\frac{3}{2}\]
\[\frac{7}{5}\]
\[\frac{{11}}{4}\]
Đáp án đúng là: A
Các phân số \[\frac{1}{2};\frac{3}{2};\frac{7}{5};\frac{{11}}{4}\] có:
+ Phân số \[\frac{1}{2}\] có tử số nhỏ hơn mẫu số. Vậy phân số \[\frac{1}{2}\] < 1.
+ Phân số \[\frac{3}{2};\frac{7}{5};\frac{{11}}{4}\] đều có tử số lớn hâu mẫu số. Vậy các phân số \[\frac{3}{2};\frac{7}{5};\frac{{11}}{4}\] đều lớn hơn 1.
Vậy phân số \[\frac{1}{2}\] nhỏ nhất.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Phân số \[\frac{7}{5}\] được viết dưới dạng hỗn số là:
\[2\frac{1}{5}\]
\[1\frac{5}{7}\]
\[1\frac{2}{5}\]
\[5\frac{1}{2}\]
Đáp án đúng là: C
Ta có: \[\frac{7}{5} = \frac{{5 + 2}}{5} = \frac{5}{5} + \frac{2}{5} = 1 + \frac{2}{5} = 1\frac{2}{5}\]
Vậy phân số \[\frac{7}{5}\] được viết dưới dạng hỗn số là: \[1\frac{2}{5}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
\[2\frac{1}{5}.....\frac{5}{7}\]
<
>
=
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[2\frac{1}{5} = \frac{{11}}{5}\]
Quy đồng mẫu số hai phân số \[\frac{{11}}{5}\] và \[\frac{5}{7}\]. Mẫu số chung là: 35. Ta có:
\[\frac{{11}}{5} = \frac{{11 \times 7}}{{5 \times 7}} = \frac{{77}}{{35}}\]
\[\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{25}}{{35}}\]
So sánh: \[\frac{{77}}{{35}} > \frac{{25}}{{35}}\]
Vậy: \[2\frac{1}{5} > \frac{5}{7}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Làm tròn số thập phân 23,476 đến hàng đơn vị.
23
22
24
23,5
Đáp án đúng là: A
Số thập phân 23,476 có chữ số hàng phần mười là 4 < 5, ta làm tròn xuống.
Vậy số 23,476 làm tròn đến hàng đơn vị là: 23.
>
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Số thập phân 31,269 làm tròn đến hàng phần mười là:
31
31,3
31,27
31,2
Đáp án đúng là: B
Số thập phân 31,269 có chữ số hàng phần trăm là 6 > 5, ta làm tròn lên
Vậy số 31,269 làm tròn đến hàng phần mười là: 31,3
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Tỉ số của phần đã tô màu và phần chưa tô màu của hình dưới đây:

\[\frac{1}{2}\]
\[\frac{2}{1}\]
\[\frac{1}{3}\]
\[\frac{2}{3}\]
Đáp án đúng là: B
Hình trên có số phần đã tô màu là: 4 phần.
Số phần chưa tô màu là: 2 phần.
Tỉ số của 4 và 2 là: \[\frac{4}{2} = \frac{2}{1}\]
Vậy tỉ số của phần đã tô màu và phần chưa tô màu là: \[\frac{2}{1}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Chữ số 7 trong số thập phân 24,579 có giá trị là
\[\frac{7}{{10}}\]
\[\frac{7}{{100}}\]
\[\frac{7}{{1000}}\]
7
Đáp án đúng là: B
Chữ số 7 trong số thập phân 24,579 thuộc hàng phần trăm nên có giá trị là \[\frac{7}{{100}}\].
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Hoa có nhiều hơn Mai 12 quyển vở. Tìm số vở của Mai. Biết rằng số vở của Hoa gấp 4 lần số vở của Mai.
3
4
12
16
Đáp án đúng là: B
Hiệu số phần bằng nhau là:
4 – 1 = 3 (phần)
Số vở của Mai là:
12 : 3 × 1 = 4 (quyển)
Đáp số: 4 quyển vở
Điền số thích hợp vào ô trống
a) \[\frac{2}{7} \times \frac{{14}}{3} = \frac{{2 \times ... \times ...}}{{... \times 3}} = \frac{{...}}{{...}}\]
b) \[\frac{1}{5}:\frac{{21}}{{10}} = \frac{1}{5} \times \frac{{...}}{{...}} = \frac{{... \times ...}}{{5 \times ...}} = \frac{{...}}{{...}}\]
Hướng dẫn giải
a) \[\frac{2}{7} \times \frac{{14}}{3} = \frac{{2 \times 7 \times 2}}{{7 \times 3}} = \frac{4}{3}\]
b) \[\frac{1}{5}:\frac{{21}}{{10}} = \frac{1}{5} \times \frac{{10}}{{21}} = \frac{{2 \times 5}}{{5 \times 21}} = \frac{2}{{21}}\]
Điền số thích hợp vào ô trống
Từ các thẻ số 2; 0; ,; 9; 5 lập được số thập phân lớn nhất có 2 chữ số ở phần nguyên là: …
Hướng dẫn giải
Số thập phân lớn nhất có 2 chữ số ở phần nguyên là: 95,02.
Điền số thích hợp vào ô trống
Chuyển các hỗn số sau thành phân số
a) \[5\frac{2}{7} = \frac{{...}}{{...}}\]
b) \[3\frac{1}{4} = \frac{{...}}{{...}}\]
Hướng dẫn giải
a) \[5\frac{2}{7} = \frac{{5 \times 7 + 2}}{7} = \frac{{35 + 2}}{7} = \frac{{37}}{7}\]
b) \[3\frac{1}{4} = \frac{{3 \times 4 + 1}}{4} = \frac{{12 + 1}}{4} = \frac{{13}}{4}\]
Lan có 30 quả bóng gồm các màu xanh, đỏ và vàng. Số bóng màu xanh là 6 quả, số bóng màu vàng là 15 quả, còn lại là số bóng màu đỏ. Vậy phân số chỉ số bóng màu đỏ là \[\frac{{...}}{{...}}\]
Hướng dẫn giải
Tổng số bóng màu xanh và màu vàng là:
6 + 15 = 21 (quả)
Số bóng màu đỏ là:
30 – 21 = 9 (quả)
Phân số chỉ số bóng màu đỏ là:
9 : 30 = \[\frac{3}{{10}}\]
Vậy phân số chỉ số bóng màu đỏ là \[\frac{3}{{10}}\].
Hai số có tổng là 90 và tỉ số của hai số là \[\frac{2}{3}\]. Vậy số bé là: …, số lớn là: …
Hướng dẫn giải
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Số bé là:
90 : 5 × 2 = 36
Số lớn là:
90 – 36 = 54
Vậy: Số bé là: 36, số lớn là: 54



