15 câu trắc nghiệm Toán 5 Cánh diều Bài 23. Em ôn lại những gì đã học có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Toán 5 Cánh diều Bài 23. Em ôn lại những gì đã học có đáp án

A
Admin
ToánLớp 562 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính \[\frac{1}{2} + \frac{2}{3}\] là:

\[\frac{7}{6}\]

\[\frac{1}{6}\]

\[\frac{3}{5}\]

\[\frac{1}{2}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\frac{1}{2} + \frac{2}{3} = \frac{3}{6} + \frac{4}{6} = \frac{7}{6}\]

Vậy kết quả của phép tính \[\frac{1}{2} + \frac{2}{3}\] là: \[\frac{7}{6}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính \[\frac{1}{2} - \frac{1}{5}\] là:

\[\frac{7}{{10}}\]

\[\frac{3}{{10}}\]

\[\frac{2}{7}\]

\[\frac{1}{3}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\frac{1}{2} - \frac{1}{5} = \frac{5}{{10}} - \frac{2}{{10}} = \frac{3}{{10}}\]

Vậy kết quả của phép tính \[\frac{1}{2} - \frac{1}{5}\] là: \[\frac{3}{{10}}\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số nhỏ nhất trong các phân số \[\frac{1}{2};\frac{3}{2};\frac{7}{5};\frac{{11}}{4}\] là:

\[\frac{1}{2}\]

\[\frac{3}{2}\]

\[\frac{7}{5}\]

\[\frac{{11}}{4}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các phân số \[\frac{1}{2};\frac{3}{2};\frac{7}{5};\frac{{11}}{4}\] có:

+ Phân số \[\frac{1}{2}\] có tử số nhỏ hơn mẫu số. Vậy phân số \[\frac{1}{2}\] < 1.

+ Phân số \[\frac{3}{2};\frac{7}{5};\frac{{11}}{4}\] đều có tử số lớn hâu mẫu số. Vậy các phân số \[\frac{3}{2};\frac{7}{5};\frac{{11}}{4}\] đều lớn hơn 1.

Vậy phân số \[\frac{1}{2}\] nhỏ nhất.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số \[\frac{7}{5}\] được viết dưới dạng hỗn số là:

\[2\frac{1}{5}\]

\[1\frac{5}{7}\]

\[1\frac{2}{5}\]

\[5\frac{1}{2}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[\frac{7}{5} = \frac{{5 + 2}}{5} = \frac{5}{5} + \frac{2}{5} = 1 + \frac{2}{5} = 1\frac{2}{5}\]

Vậy phân số \[\frac{7}{5}\] được viết dưới dạng hỗn số là: \[1\frac{2}{5}\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm

\[2\frac{1}{5}.....\frac{5}{7}\]

<

>

=

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[2\frac{1}{5} = \frac{{11}}{5}\]

Quy đồng mẫu số hai phân số \[\frac{{11}}{5}\] và \[\frac{5}{7}\]. Mẫu số chung là: 35. Ta có:

\[\frac{{11}}{5} = \frac{{11 \times 7}}{{5 \times 7}} = \frac{{77}}{{35}}\]

\[\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{25}}{{35}}\]

So sánh: \[\frac{{77}}{{35}} > \frac{{25}}{{35}}\]

Vậy: \[2\frac{1}{5} > \frac{5}{7}\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Làm tròn số thập phân 23,476 đến hàng đơn vị.

23

22

24

23,5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số thập phân 23,476 có chữ số hàng phần mười là 4 < 5, ta làm tròn xuống.

Vậy số 23,476 làm tròn đến hàng đơn vị là: 23.

>

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Số thập phân 31,269 làm tròn đến hàng phần mười là:

31

31,3

31,27

31,2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số thập phân 31,269 có chữ số hàng phần trăm là 6 > 5, ta làm tròn lên

Vậy số 31,269 làm tròn đến hàng phần mười là: 31,3

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Tỉ số của phần đã tô màu và phần chưa tô màu của hình dưới đây:

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.Tỉ số của phần đã tô màu và phần chưa tô màu của hình dưới đây: (ảnh 1)

\[\frac{1}{2}\]

\[\frac{2}{1}\]

\[\frac{1}{3}\]

\[\frac{2}{3}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình trên có số phần đã tô màu là: 4 phần.

Số phần chưa tô màu là: 2 phần.

Tỉ số của 4 và 2 là: \[\frac{4}{2} = \frac{2}{1}\]

Vậy tỉ số của phần đã tô màu và phần chưa tô màu là: \[\frac{2}{1}\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Chữ số 7 trong số thập phân 24,579 có giá trị là

\[\frac{7}{{10}}\]

\[\frac{7}{{100}}\]

\[\frac{7}{{1000}}\]

7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chữ số 7 trong số thập phân 24,579 thuộc hàng phần trăm nên có giá trị là \[\frac{7}{{100}}\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Hoa có nhiều hơn Mai 12 quyển vở. Tìm số vở của Mai. Biết rằng số vở của Hoa gấp 4 lần số vở của Mai.

3

4

12

16

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hiệu số phần bằng nhau là:

4 – 1 = 3 (phần)

Số vở của Mai là:

12 : 3 × 1 = 4 (quyển)

Đáp số: 4 quyển vở

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a) \[\frac{2}{7} \times \frac{{14}}{3} = \frac{{2 \times ... \times ...}}{{... \times 3}} = \frac{{...}}{{...}}\]

b) \[\frac{1}{5}:\frac{{21}}{{10}} = \frac{1}{5} \times \frac{{...}}{{...}} = \frac{{... \times ...}}{{5 \times ...}} = \frac{{...}}{{...}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[\frac{2}{7} \times \frac{{14}}{3} = \frac{{2 \times 7 \times 2}}{{7 \times 3}} = \frac{4}{3}\]

b) \[\frac{1}{5}:\frac{{21}}{{10}} = \frac{1}{5} \times \frac{{10}}{{21}} = \frac{{2 \times 5}}{{5 \times 21}} = \frac{2}{{21}}\]

12. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Từ các thẻ số 2; 0; ,; 9; 5 lập được số thập phân lớn nhất có 2 chữ số ở phần nguyên là: …

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số thập phân lớn nhất có 2 chữ số ở phần nguyên là: 95,02.

13. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Chuyển các hỗn số sau thành phân số

a) \[5\frac{2}{7} = \frac{{...}}{{...}}\]

b) \[3\frac{1}{4} = \frac{{...}}{{...}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[5\frac{2}{7} = \frac{{5 \times 7 + 2}}{7} = \frac{{35 + 2}}{7} = \frac{{37}}{7}\]

b) \[3\frac{1}{4} = \frac{{3 \times 4 + 1}}{4} = \frac{{12 + 1}}{4} = \frac{{13}}{4}\]

14. Tự luận
1 điểm

Lan có 30 quả bóng gồm các màu xanh, đỏ và vàng. Số bóng màu xanh là 6 quả, số bóng màu vàng là 15 quả, còn lại là số bóng màu đỏ. Vậy phân số chỉ số bóng màu đỏ là \[\frac{{...}}{{...}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Tổng số bóng màu xanh và màu vàng là:

6 + 15 = 21 (quả)

Số bóng màu đỏ là:

30 – 21 = 9 (quả)

Phân số chỉ số bóng màu đỏ là:

9 : 30 = \[\frac{3}{{10}}\]

Vậy phân số chỉ số bóng màu đỏ là \[\frac{3}{{10}}\].

15. Tự luận
1 điểm

Hai số có tổng là 90 và tỉ số của hai số là \[\frac{2}{3}\]. Vậy số bé là: …, số lớn là: …

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Tổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5 (phần)

Số bé là:

90 : 5 × 2 = 36

Số lớn là:

90 – 36 = 54

Vậy: Số bé là: 36, số lớn là: 54