15 câu trắc nghiệm Toán 4 Cánh diều Bài 64. Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Toán 4 Cánh diều Bài 64. Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 467 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số chỉ phần tô màu trong hình dưới đây là

 Phân số chỉ phần tô màu trong hình dưới đây là (ảnh 1)

\[\frac{4}{9}\]

\[\frac{5}{9}\]

\[\frac{4}{5}\]

\[\frac{5}{4}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hình trên chia thành 9 phần bằng nhau. Số phần đã tô màu: 4 phần.

Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu là: \[\frac{4}{9}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

\[\frac{{33}}{{18}} = \frac{{11}}{{.....}}\]

2

6

3

4

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\[\frac{{33}}{{18}} = \frac{{33:3}}{{18:3}} = \frac{{11}}{6}\]

Vậy số cần điền là: 6

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Trong các phân số dưới đây, phân số tối giản là:

\[\frac{{33}}{{18}}\]

\[\frac{1}{8}\]

\[\frac{{18}}{{33}}\]

\[\frac{6}{{24}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

·      Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.

Vậy phân số \[\frac{1}{8}\] là phân số tối giản.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Trong các phân số dưới đây, phân số lớn nhất là:

\[\frac{1}{4}\]

\[\frac{3}{5}\]

\[\frac{2}{7}\]

\[\frac{7}{5}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phân số \[\frac{1}{4};\frac{3}{5};\frac{2}{7}\] đều có tử số nhỏ hơn mẫu số nên nhỏ hơn 1.

Phân số \[\frac{7}{5}\] có tử số lớn hơn mẫu số nên lớn hơn 1.

Vậy phân số \[\frac{7}{5}\] lớn nhất.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Trong các phân số dưới đây, phân số nhỏ nhất là:

\[\frac{9}{4}\]

\[\frac{3}{2}\]

\[\frac{1}{7}\]

\[\frac{9}{5}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phân số \[\frac{9}{4};\frac{3}{2};\frac{9}{5}\] có tử số lớn hơn mẫu số nên lớn hơn 1.

Phân số \[\frac{1}{7}\] có tử số nhỏ hơn mẫu số nên nhỏ hơn 1.

Vậy phân số \[\frac{1}{7}\] nhỏ nhất.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số lớn hơn 1 là phân số:

Có tử số bằng mẫu số.

Có tử số lớn hơn mẫu số.

Có tử số nhỏ hơn mẫu số

Có tử số bằng 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phân số có tử số lớn hơn mẫu số là phân số lớn hơn 1.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số nhỏ hơn 1 là:

Có tử số bằng mẫu số.

Có tử số lớn hơn mẫu số.

Có tử số nhỏ hơn mẫu số

Có tử số bằng 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phân số nhỏ hơn 1 là phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

\[\frac{7}{3}.....\frac{9}{5}\]

<

=

>

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Quy đồng mẫu số hai phân số trên.

Mẫu số chung: 15.

\[\frac{7}{3} = \frac{{7 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{{35}}{{15}}\]

\[\frac{9}{5} = \frac{{9 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{{27}}{{15}}\]

So sánh: 35 > 27 nên \[\frac{{35}}{{15}} > \frac{{27}}{{15}}\] hay \[\frac{7}{3} > \frac{9}{5}\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

\[1.....\frac{2}{9}\]

<

=

>

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: 2 < 9 nên \[\frac{2}{9} < 1\] hay \[1 > \frac{2}{9}\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số \[\frac{7}{3}\] là rút gọn của phân số nào dưới đây?

\[\frac{5}{{15}}\]

\[\frac{{21}}{9}\]

\[\frac{9}{{21}}\]

\[\frac{{30}}{{45}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\[\frac{5}{{15}} = \frac{{5:5}}{{15:5}} = \frac{1}{3}\]; \[\frac{{21}}{9} = \frac{{21:3}}{{9:3}} = \frac{7}{3}\]; \[\frac{9}{{21}} = \frac{{9:3}}{{21:3}} = \frac{3}{7}\]; \[\frac{{30}}{{45}} = \frac{{30:15}}{{45:15}} = \frac{2}{3}\]

Vậy phân số \[\frac{7}{3}\] là rút gọn của phân số \[\frac{{21}}{9}\].

11. Tự luận
1 điểm

Nối?

Nối? (ảnh 1)

Xem đáp án

Giải thích

\[\frac{{15}}{{15}} = 1\]

\[\frac{8}{{32}} = \frac{{8:8}}{{32:8}} = \frac{1}{4}\]

\[\frac{{21}}{{14}} = \frac{{21:7}}{{14:7}} = \frac{3}{2}\]

12. Tự luận
1 điểm

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

a) \[\frac{6}{5}.....\frac{1}{{15}}\]

b) \[\frac{{99}}{{80}}.....1\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

\[\frac{6}{5} > 1\] do 6 > 5.

\[\frac{1}{{15}} < 1\] do 1 < 15

Vậy: \[\frac{6}{5} > \frac{1}{{15}}\]

b)

Phân số \[\frac{{99}}{{80}}\] có 99 > 80 nên lớn hơn 1.

Vậy: \[\frac{{99}}{{80}} > 1\]

13. Tự luận
1 điểm

Cho các phân số: - Phân số nhỏ hơn 1 là: ......................... (ảnh 1)

- Phân số nhỏ hơn 1 là: ................................................................

- Phân số lớn hơn 1 là: .................................................................

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

- Phân số nhỏ hơn 1 là: - Phân số nhỏ hơn 1 là: ......................... (ảnh 2)

- Phân số lớn hơn 1 là: - Phân số nhỏ hơn 1 là: ......................... (ảnh 3)

14. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

a) \[\frac{{27}}{{21}} = \frac{{27:.....}}{{21:.....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

b) \[\frac{{36}}{{28}} = \frac{{36:.....}}{{28:.....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[\frac{{27}}{{21}} = \frac{{27:3}}{{21:3}} = \frac{9}{7}\]

b) \[\frac{{36}}{{28}} = \frac{{36:4}}{{28:4}} = \frac{9}{7}\]

15. Tự luận
1 điểm

Kéo thả thích hợp vào ô trống.

An, Mai, Hà và Thư cùng tham gia một cuộc thi chạy. An đã chạy được \[\frac{3}{5}\] quãng đường, Mai đã chạy được \[\frac{3}{4}\] quãng đường, Hà chạy được \[\frac{{11}}{{20}}\] quãng đường và Thư chạy được \[\frac{7}{{10}}\] quãng đường. Bạn đang chạy xa vạch đích nhất là: .....

Bạn đang chạy xa vạch đích nhất là: ..... (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

So sánh các phân số \[\frac{3}{5};\frac{3}{4};\frac{{11}}{{20}};\frac{7}{{10}}\]

Mẫu số chung: 20.

\[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{12}}{{20}}\]

\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{{15}}{{20}}\]

\[\frac{7}{{10}} = \frac{{7 \times 2}}{{10 \times 2}} = \frac{{14}}{{20}}\]

So sánh: 11 < 12 < 14 < 15 hay \[\frac{{11}}{{20}} < \frac{{12}}{{20}} < \frac{{14}}{{20}} < \frac{{15}}{{20}}\]

Vậy \[\frac{{11}}{{20}} < \frac{3}{5} < \frac{7}{{10}} < \frac{3}{4}\]

Bạn chạy xa vạch đích nhất là chạy được ít nhất.

Vậy phân số nhỏ nhất là \[\frac{{11}}{{20}}\].

Vậy: bạn đang chạy xa vạch đích nhất là: Hà