15 câu trắc nghiệm Toán 4 Cánh diều Bài 64. Luyện tập chung có đáp án
15 câu hỏi
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Phân số chỉ phần tô màu trong hình dưới đây là

\[\frac{4}{9}\]
\[\frac{5}{9}\]
\[\frac{4}{5}\]
\[\frac{5}{4}\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Hình trên chia thành 9 phần bằng nhau. Số phần đã tô màu: 4 phần.
Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu là: \[\frac{4}{9}\].
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
\[\frac{{33}}{{18}} = \frac{{11}}{{.....}}\]
2
6
3
4
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
\[\frac{{33}}{{18}} = \frac{{33:3}}{{18:3}} = \frac{{11}}{6}\]
Vậy số cần điền là: 6
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Trong các phân số dưới đây, phân số tối giản là:
\[\frac{{33}}{{18}}\]
\[\frac{1}{8}\]
\[\frac{{18}}{{33}}\]
\[\frac{6}{{24}}\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
· Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
Vậy phân số \[\frac{1}{8}\] là phân số tối giản.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Trong các phân số dưới đây, phân số lớn nhất là:
\[\frac{1}{4}\]
\[\frac{3}{5}\]
\[\frac{2}{7}\]
\[\frac{7}{5}\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Phân số \[\frac{1}{4};\frac{3}{5};\frac{2}{7}\] đều có tử số nhỏ hơn mẫu số nên nhỏ hơn 1.
Phân số \[\frac{7}{5}\] có tử số lớn hơn mẫu số nên lớn hơn 1.
Vậy phân số \[\frac{7}{5}\] lớn nhất.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Trong các phân số dưới đây, phân số nhỏ nhất là:
\[\frac{9}{4}\]
\[\frac{3}{2}\]
\[\frac{1}{7}\]
\[\frac{9}{5}\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Phân số \[\frac{9}{4};\frac{3}{2};\frac{9}{5}\] có tử số lớn hơn mẫu số nên lớn hơn 1.
Phân số \[\frac{1}{7}\] có tử số nhỏ hơn mẫu số nên nhỏ hơn 1.
Vậy phân số \[\frac{1}{7}\] nhỏ nhất.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Phân số lớn hơn 1 là phân số:
Có tử số bằng mẫu số.
Có tử số lớn hơn mẫu số.
Có tử số nhỏ hơn mẫu số
Có tử số bằng 0.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Phân số có tử số lớn hơn mẫu số là phân số lớn hơn 1.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Phân số nhỏ hơn 1 là:
Có tử số bằng mẫu số.
Có tử số lớn hơn mẫu số.
Có tử số nhỏ hơn mẫu số
Có tử số bằng 0.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Phân số nhỏ hơn 1 là phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.
\[\frac{7}{3}.....\frac{9}{5}\]
<
=
>
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Quy đồng mẫu số hai phân số trên.
Mẫu số chung: 15.
\[\frac{7}{3} = \frac{{7 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{{35}}{{15}}\]
\[\frac{9}{5} = \frac{{9 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{{27}}{{15}}\]
So sánh: 35 > 27 nên \[\frac{{35}}{{15}} > \frac{{27}}{{15}}\] hay \[\frac{7}{3} > \frac{9}{5}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.
\[1.....\frac{2}{9}\]
<
=
>
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: 2 < 9 nên \[\frac{2}{9} < 1\] hay \[1 > \frac{2}{9}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Phân số \[\frac{7}{3}\] là rút gọn của phân số nào dưới đây?
\[\frac{5}{{15}}\]
\[\frac{{21}}{9}\]
\[\frac{9}{{21}}\]
\[\frac{{30}}{{45}}\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
\[\frac{5}{{15}} = \frac{{5:5}}{{15:5}} = \frac{1}{3}\]; \[\frac{{21}}{9} = \frac{{21:3}}{{9:3}} = \frac{7}{3}\]; \[\frac{9}{{21}} = \frac{{9:3}}{{21:3}} = \frac{3}{7}\]; \[\frac{{30}}{{45}} = \frac{{30:15}}{{45:15}} = \frac{2}{3}\]
Vậy phân số \[\frac{7}{3}\] là rút gọn của phân số \[\frac{{21}}{9}\].
Nối?

Giải thích
\[\frac{{15}}{{15}} = 1\]
\[\frac{8}{{32}} = \frac{{8:8}}{{32:8}} = \frac{1}{4}\]
\[\frac{{21}}{{14}} = \frac{{21:7}}{{14:7}} = \frac{3}{2}\]
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.
a) \[\frac{6}{5}.....\frac{1}{{15}}\] | b) \[\frac{{99}}{{80}}.....1\] |
Hướng dẫn giải
a) \[\frac{6}{5} > 1\] do 6 > 5. \[\frac{1}{{15}} < 1\] do 1 < 15 Vậy: \[\frac{6}{5} > \frac{1}{{15}}\] | b) Phân số \[\frac{{99}}{{80}}\] có 99 > 80 nên lớn hơn 1. Vậy: \[\frac{{99}}{{80}} > 1\] |
Cho các phân số: 
- Phân số nhỏ hơn 1 là: ................................................................
- Phân số lớn hơn 1 là: .................................................................
Hướng dẫn giải
- Phân số nhỏ hơn 1 là: 
- Phân số lớn hơn 1 là: 
Điền số thích hợp vào ô trống:
a) \[\frac{{27}}{{21}} = \frac{{27:.....}}{{21:.....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\] | b) \[\frac{{36}}{{28}} = \frac{{36:.....}}{{28:.....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\] |
Hướng dẫn giải
a) \[\frac{{27}}{{21}} = \frac{{27:3}}{{21:3}} = \frac{9}{7}\] | b) \[\frac{{36}}{{28}} = \frac{{36:4}}{{28:4}} = \frac{9}{7}\] |
Kéo thả thích hợp vào ô trống.
An, Mai, Hà và Thư cùng tham gia một cuộc thi chạy. An đã chạy được \[\frac{3}{5}\] quãng đường, Mai đã chạy được \[\frac{3}{4}\] quãng đường, Hà chạy được \[\frac{{11}}{{20}}\] quãng đường và Thư chạy được \[\frac{7}{{10}}\] quãng đường. Bạn đang chạy xa vạch đích nhất là: .....

Hướng dẫn giải
So sánh các phân số \[\frac{3}{5};\frac{3}{4};\frac{{11}}{{20}};\frac{7}{{10}}\]
Mẫu số chung: 20.
\[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{12}}{{20}}\]
\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{{15}}{{20}}\]
\[\frac{7}{{10}} = \frac{{7 \times 2}}{{10 \times 2}} = \frac{{14}}{{20}}\]
So sánh: 11 < 12 < 14 < 15 hay \[\frac{{11}}{{20}} < \frac{{12}}{{20}} < \frac{{14}}{{20}} < \frac{{15}}{{20}}\]
Vậy \[\frac{{11}}{{20}} < \frac{3}{5} < \frac{7}{{10}} < \frac{3}{4}\]
Bạn chạy xa vạch đích nhất là chạy được ít nhất.
Vậy phân số nhỏ nhất là \[\frac{{11}}{{20}}\].
Vậy: bạn đang chạy xa vạch đích nhất là: Hà



