15 bài tập Toán lớp 4 Cánh diều Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

15 bài tập Toán lớp 4 Cánh diều Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 468 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Cho hình vẽ như bên dưới:

Cho hình vẽ như bên dưới:Phân số chỉ phần tô màu trong hình vẽ trên là: (ảnh 1)

Phân số chỉ phần tô màu trong hình vẽ trên là:

\[\frac{7}{{15}}\]

\[\frac{8}{{15}}\]

\[\frac{7}{8}\]

\[\frac{8}{7}\]

Xem đáp án

Quan sát hình vẽ ta thấy có tất cả 15 ô vông, trong đó có 7 ô vuông được tô màu.

Vậy phân số chỉ số ô vuông đã tô màu trong hình là \[\frac{7}{{15}}\].

2. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

\[\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 3}}{{7 \times }} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \[\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{{12}}{{21}}\]

3. Tự luận
1 điểm

Con hãy bấm vào từ/ cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/ đoạn văn

Chọn dấu thích hợp cho phép so sánh dưới đây:

> ; < ; = 

\[\frac{{50}}{{51}}.....1\]

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \[\frac{{50}}{{51}} < 1\]

Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là: <

4. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống để được phép so sánh đúng:

\[\frac{{42}}{{56}}....\frac{5}{7}\]

Xem đáp án

Lời giải

\[\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 8}}{{7 \times 8}} = \frac{{40}}{{56}}\]

Mà \[\frac{{42}}{{56}} > \frac{5}{7}\]

5. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số (>; <; =) thích hợp vào ô trống:

\[3.....\frac{{25}}{9}\]

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \[3 = \frac{{27}}{9}\]. Mà \[\frac{{27}}{9} > \frac{{25}}{9}\]

Vậy \[3 > \frac{{25}}{9}\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \[A = \frac{{8 \times 2 \times 11}}{{7 \times 11 \times 16}}\] là:

\[\frac{2}{7}\]

\[\frac{2}{{21}}\]

\[\frac{2}{3}\]

\[\frac{2}{{14}}\]

Xem đáp án

\[\frac{{8 \times 2 \times 11}}{{7 \times 11 \times 24}} = \frac{{8 \times 2 \times 11}}{{7 \times 11 \times 8 \times 3}} = \frac{2}{{21}}\]

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạnh có một hộp bánh. Mạnh chia cho An \[\frac{2}{5}\] số bánh, Mạnh chia cho Thảo \[\frac{3}{4}\] số bánh. Mạnh chia cho Trang \[\frac{{13}}{{20}}\] số bánh. Hỏi Mạnh chia cho ai số bánh ít nhất?

Thảo

An

Trang

Mạnh chia cho các bạn là như nhau

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{2}{5} = \frac{8}{{20}};\frac{3}{4} = \frac{{15}}{{20}}\]

Mà \[\frac{8}{{20}} < \frac{{13}}{{20}} < \frac{{15}}{{20}}\] nên \[\frac{2}{5} < \frac{{13}}{{20}} < \frac{3}{4}\]

Vậy Mạnh chia cho An số bánh ít nhất.

Đáp án cần chọn là: B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các số 5, 9 ta có thể lập được bao nhiêu phân số có tử số và mẫu số là một trong các số đó (trong đó tử số phải khác mẫu số)?

1 phân số

2 phân số

3 phân số

4 phân số

Xem đáp án

Từ các số 5, 9 ta có thể lập được các phân số có tử số và mẫu số là một trong các số đã cho đó là:

\[\frac{5}{5};\frac{5}{9};\frac{9}{5};\frac{9}{9}\]

Ta thấy trong các phân số vừa lập có 2 phân số có tử số khác mẫu số đó là: \[\frac{5}{5};\frac{9}{5}\]

Vậy từ các số 5; 9 ta có thể lập được 2 phân số có tử số và mẫu số là một trong các số đó (trong đó tử số phải khác mẫu số).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Phân số nào sau đây khi rút gọn được phân số tối giản là \[\frac{5}{8}\]?

\[\frac{{75}}{{115}}\]

\[\frac{{45}}{{72}}\]

\[\frac{8}{{21}}\]

\[\frac{{35}}{{45}}\]

Xem đáp án

Phân số \[\frac{8}{{21}}\] là phân số tối giản nên không thể rút gọn được nữa.

Ta có:

\[\frac{{75}}{{115}} = \frac{{75:5}}{{115:5}} = \frac{{15}}{{23}}\]

\[\frac{{45}}{{72}} = \frac{{45:9}}{{72:9}} = \frac{5}{8}\]

\[\frac{{35}}{{45}} = \frac{{35:5}}{{45:5}} = \frac{7}{8}\]

Vậy khi rút gọn phân số \[\frac{{45}}{{72}}\] ta được phân số tối giản là \[\frac{5}{8}\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tìm phân số \[\frac{a}{b}\], biết phân số \[\frac{a}{b}\] là phân số tối giản sau khu rút gọn phân số \[\frac{{105}}{{135}}\]

\[\frac{a}{b} = \frac{{13}}{{15}}\]

\[\frac{a}{b} = \frac{{17}}{{27}}\]

\[\frac{a}{b} = \frac{7}{9}\]

\[\frac{a}{b} = \frac{5}{8}\]

Xem đáp án

Rút gọn phân số \[\frac{{105}}{{135}}\] ta có:

\[\frac{{105}}{{135}} = \frac{{105:5}}{{135:5}} = \frac{{21}}{{27}} = \frac{{21:3}}{{27:3}} = \frac{7}{9}\]

Ta thấy 7 và 9 không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1 nên \[\frac{7}{9}\] là phân số tối giản.

Vậy \[\frac{a}{b} = \frac{7}{9}\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Ngày thứ nhất An uống hết \[\frac{2}{3}\] lít sữa. Ngày thứ hai An uống hết \[\frac{3}{4}\] lít sữa. Hỏi trong hai ngày đó, ngày nào An uống nhiều sữa hơn?

Ngày thứ nhất

Ngày thứ hai

Xem đáp án

Để biết ngày nào An uống nhiều sữa hơn ta sẽ so sánh hai phân số \[\frac{2}{3}\] và \[\frac{3}{4}\].

Quy đồng mẫu số hai phân số ta có:

\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{8}{{12}}\]

\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{9}{{12}}\]

Vì 8 < 9 nên \[\frac{8}{{12}} < \frac{9}{{12}}\]

Do đó: \[\frac{2}{3} < \frac{3}{4}\]

Vậy ngày thứ hai An uống nhiều sữa hơn.

12. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Với ba số tự nhiên 4; 7 và 9 ta viết được …. phân số nhỏ hơn 1.

Xem đáp án

Lời giải

Các phân số nhỏ hơn 1 là các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.

Trong các số đã cho ta thấy: 4 < 7 < 9.

Vậy từ các số đã cho ta có thể lập được các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số như sau:

\[\frac{4}{7};\frac{4}{9};\frac{7}{9}\]

Vậy với ba số tự nhiên 4; 7 và 9 ta viết được 3 phân số nhỏ hơn 1.

Đáp án đúng điền vào ô trống là 3.

13. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Mẹ đi chợ mua vê 2 chục quả cam, mẹ đem biếu bà hết \[\frac{1}{4}\] số cam đó, biếu bác Lan 4 quả cam.

Vậy phân số chỉ số cam còn lại là: \[\frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Đổi : 2 chục quả cam = 20 quả cam.

Mẹ đã biểu bà số quả cam là:

20 : 4 = 5 (quả cam)

Số quả cam mẹ đã biểu bà và bác Lan là

5 + 4 = 9 (quả cam)

Số quả cam còn lại là:

20 – 9 =11 (quả cam)

Vậy phân số chỉ số quả cam còn lại là \[\frac{{11}}{{20}}\]

Đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là 11 ; 20.

14. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Quy đồng mẫu số phân số \[\frac{7}{8}\] và \[\frac{5}{6}\] ta được hai phân số lần lượt là: \[\frac{{.....}}{{24}}\] và \[\frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Chọn mẫu số chung là 24

Vì 24 : 8 = 3 nên ta quy đồng mẫu số phân số \[\frac{7}{8}\] như sau:

\[\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{21}}{{24}}\]

Vì 24 : 6 = 4 nên ta quy đồng mẫu số phân số \[\frac{5}{6}\] như sau:

\[\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{20}}{{24}}\]

Vậy quy đồng mẫu số phân số \[\frac{7}{8}\] và \[\frac{5}{6}\] ta được hai phân số lần lượt là \[\frac{{21}}{{24}}\] và \[\frac{{20}}{{24}}\]