15 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Khái niệm vectơ có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Khái niệm vectơ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1093 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu AB→=AC→ thì

Tam giác ABC là tam giác cân;

Tam giác ABC là tam giác đều;

A là trung điểm của đoạn thẳng BC;

Điểm B trùng với điểm C.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

AB→=AC→⇒ AB = AC và hai vectơ AB→ và AC→ cùng phương.

Do đó: A, B, C là ba điểm thẳng hàng và B, C nằm cùng phía so với A.

Mà AB = AC nên B C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC, có thể xác định được bao nhiêu vectơ khác vectơ-không có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh A, B, C?

2

6

9

12

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vectơ-không là vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau.

Vectơ khác vectơ-không là vectơ có điểm đầu khác điểm cuối.

Các vectơ khác vectơ-không có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh A, B, C là: AB→,  BA→,  BC→,  CB→,  CA→,  AC→.

Do đó có 6 vectơ thỏa mãn yêu cầu bài toán.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ không cùng phương a→ và b→. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Không có vectơ nào cùng phương với cả hai vectơ a→và b→;

Có vô số vectơ cùng phương với cả hai vectơ a→và b→;

Có một vectơ cùng phương với cả hai vectơ a→và b→, đó là 0→;

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vì 0→ cùng phương với mọi vectơ nên có một vectơ cùng phương với cả hai vectơ a→ và b→ đó là 0→.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lục giác đều ABCDEF tâm O. Số các vectơ khác vectơ-không, cùng phương với OB→, có điểm đầu và điểm cuối đều là các đỉnh của lục giác là:

4

6

8

10

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình lục giác đều ABCDEF tâm O. Số các vectơ khác vectơ-không (ảnh 1)

Các vectơ cùng phương với OB→ nếu chúng có giá song song hoặc trùng nhau.

Do đó các vectơ cùng phương với OB→ có điểm đầu và cuối là các đỉnh của lục giác là: BE→,  EB→,  DC→,  CD→,  FA→,  AF→.

Do đó có 6 vectơ thỏa mãn yêu cầu bài toán.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông ABCD, khẳng định nào sau đây là đúng?

AB→=BC→

AB→=CD→

AC→=BD→

AD→=CB→

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Các cặp vectơ ở đáp án A, B, C không cùng hướng nên ta loại 3 đáp án này.

Vì ABCD là hình vuông nên AD=CB⇔AD→=CB→.

Do đó ta chọn đáp án D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho AB→ và một điểm C. Có bao nhiêu điểm D thỏa mãn AB→=CD→

1

2

0

Vô số.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Có một và chỉ một điểm D thỏa mãn AB→=CD→.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vectơ được gọi là bằng nhau khi và chỉ khi

Giá của chúng trùng nhau và độ dài của chúng bằng nhau;

Chúng trùng với một trong các cặp cạnh đối của một hình bình hành;

Chúng trùng với một trong các cặp cạnh đối của một tam giác đều;

Chúng có cùng hướng và độ dài của chúng bằng nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hai vectơ được gọi là bằng nhau nếu chúng có cùng hướng và có cùng độ dài.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD với O là giao điểm của hai đường chéo. Khẳng định nào sau đây là sai?

AB→=CD→

AD→=BC→

AO→=OC→

OD→=BO→

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình bình hành ABCD với O là giao điểm của hai đường chéo. Khẳng định (ảnh 1)

Hai vectơ a→ và b→ được gọi là đối nhau nếu chúng ngược hướng và có cùng độ dài.

Vì ABCD là hình bình hành nên AB = CD hay AB→=CD→.

Mà hai vectơ AB→ và CD→ là hai vectơ ngược hướng với nhau.

Do đó AB→ và CD→ là hai vectơ đối nhau.

Vậy ta chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng. Các vectơ AB→,  BC→ cùng hướng khi và chỉ khi

Điểm B thuộc đoạn AC;

Điểm A thuộc đoạn BC;

Điểm C thuộc đoạn AB;

Điểm B nằm ngoài đoạn AC.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho ba điểm A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng. Các vectơ (ảnh 1)

Các vectơ AB→,  BC→ cùng hướng khi và chỉ khi điểm B thuộc đoạn AC.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC đều cạnh 2a. Đẳng thức nào sau đây là đúng?

AB→=AC→

AB→=2a

AB→=2a

AB→=AB

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vì tam giác ABC đều cạnh 2a nên AB→=AB=2a.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thoi ABCD tâm O, cạnh bằng a và A^=60°. Kết luận nào sau đây là đúng?

AO→=a32

AO→=a

OA→=OB→

AO→=a22

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình thoi ABCD tâm O, cạnh bằng a và góc A=60 độ . Kết luận nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Vì ABCD là hình thoi nên AB = AD.

Do đó tam giác ABD cân tại A.

Mà tam giác ABD có A^=60°.

Do đó tam giác ABD là tam giác đều.

Tam giác ABD đều cạnh bằng a có AO là đường trung tuyến (vì O là tâm của hình thoi ABCD nên O là trung điểm BD).

Suy ra AO cũng là đường cao của tam giác ABD.

Vì O là trung điểm BD nên BO = BD2=a2.

Tam giác ABO vuông tại O: AO2=AB2−BO2 (Định lý Pytago)

⇔AO2=a2−a22=3a24.

⇒AO=a32.

⇒AO→=a32.

Do đó ta chọn đáp án A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho MN→≠0→ thì số vectơ cùng phương với vectơ đã cho là

1

2

3

Vô số.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau.

Giá của vectơ MN→≠0→ là đường thẳng MN, mà ta có vô số đường thẳng song song và trùng với MN.

Do đó có vô số vectơ cùng phương với MN→≠0→.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 5cm, BC = 12cm. Độ dài của AC→ 

4cm;

6cm;

8cm;

13cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 5 cm, BC = 12 cm. Độ dài của vecto AC là (ảnh 1)

Vì ABCD là hình chữ nhật nên B^=90°.

Tam giác ABC vuông tại B: AC2=AB2+BC2 (Định lý Pytago)

⇔AC2=52+122=169.

AC = 13 (cm).

Do đó AC→=AC=13  cm.

Vậy ta chọn đáp án D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Có duy nhất một vectơ cùng phương với mọi vectơ;

Có ít nhất hai vectơ cùng phương với mọi vectơ;

Có vô số vectơ cùng phương với mọi vectơ;

Không có vectơ nào cùng phương với mọi vectơ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Chỉ có vectơ-không cùng phương với mọi vectơ.

Nên có duy nhất một vectơ cùng phương với mọi vectơ.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây sai?

AA→=0→;

0→cùng hướng với mọi vectơ;

AB→>0;

0→cùng phương với mọi vectơ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vì có thể xảy ra trường hợp AB→=0⇔A≡B.