15 câu Trắc nghiệm Tính chất của kim loại. Dãy điện hóa của kim loại có đáp án (Thông hiểu)
15 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây đúng
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử
Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước
Các kim loại đều chỉ có một số oxi hóa duy nhất trong các hợp chất
Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn
Đáp án A
A đúng
B sai vì Li là kim loại nhẹ nhất có khối lượng riêng là 0,53g/cm3 < nước là 1g/cm3
C sai vì kim loại có thể có nhiều hóa trị như Fe hóa trị II và III trong các hợp chất
D sai vì ở điều kiện thường thì Hg là chất lỏng
Khi nói về kim loại, phát biểu nào sau đây sai?
Kim loại có độ cứng lớn nhất là Cr
Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W
Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li
Đáp án B
B sai vì theo chiều giảm dần tính dẫn điện là: Ag > Cu > Au > Al > Fe nên Ag mới là kim loại dẫn điện tốt nhất
Cho các phát biểu sau:
1, Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li.
2, Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W.
3, Kim loại dẫn điện tốt nhất là Al.
4, Kim loại có độ cứng lớn nhất là Cr.
Các phát biểu đúng là
1,2,3
2, 3, 4
1,2,4
1, 3, 4
Đáp án C
3, sai vì theo chiều giảm dần tính dẫn điện là: Ag > Cu > Au > Al > Fe nên Ag mới là kim loại dẫn điện tốt nhất
Trong các kim loại sau: Mg, Al, Zn, Cu. Số kim loại đều tan trong dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 đặc nguội là :
3
4
2
5
Đáp án C
Cu không tan trong dung dịch HCl
Al không tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội
=> Số kim loại đều tan trong dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 đặc nguội là : Mg, Zn
Khi cho Fe vào dung dịch hỗn hợp các muối AgNO3, Cu(NO3)2, Pb(NO3)2 thì Fe sẽ khử ion kim loại theo thứ tự sau (ion đặt trước sẽ bị khử trước):
Ag+, Cu2+, Pb2+
Ag+, Pb2+, Cu2+
Cu2+, Ag+, Pb2+
Pb2+, Ag+, Cu2+
Đáp án A
Thứ tự khử: Fe khử Ag+, Cu2+ rồi đến Pb2+
Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Cu-Ag nồng độ của các ion trong dung dịch biến đổi như thế nào?
Nồng độ ion Ag+ tăng dần và nồng độ Cu2+ tăng dần
Nồng độ ion Ag+ giảm dần và nồng độ Cu2+ giảm dần
Nồng độ ion Ag+ tăng dần và nồng độ Cu2+ giảm dần
Nồng độ ion Ag+ giảm dần và nồng độ Cu2+ tăng dần
Đáp án D
Quá trình hoạt động của pin Cu-Ag:
Cu → Cu2+ + 2e => tăng nồng độ ion Cu2+
Ag+ + 1e → Ag => giảm nồng độ ion Ag+
Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 và điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4. Ta thấy
điện cực Cu xảy ra quá trình khử
điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm
điện cực Cu xảy ra sự oxi hoá
điện cực Zn xảy ra sự khử
Đáp án A
Trong pin điện hóa Zn-Cu xảy ra quá trình:
Zn → Zn2+ + 2e (sự oxi hóa, làm thanh Zn bị mòn đi)
Cu2+ + 2e → Cu (sự khử, làm thanh Cu dày lên)
Cho 2 phản ứng sau:
Cu + 2FeCl3 →CuCl2 + 2FeCl2 (1)
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu (2)
Kết luận nào dưới đây là đúng ?
Tính oxi hoá của Cu2+ > Fe3+ > Fe2+
Tính oxi hoá của Fe3+ > Cu2+ > Fe2+
Tính khử của Cu > Fe2+ > Fe
Tính khử của Fe2+ > Fe > Cu
Đáp án B
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu → tính oxi hóa của ion Cu2+ > Fe2+
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 → tính oxi hóa của ion Fe3+ > Cu2+
→ Dãy sắp xếp tính oxi hóa giảm dần là Fe3+ > Cu2+ > Fe2+
Cho Cu dư vào dung dịch AgNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3. Số phản ứng hoá học xảy ra là:
1
2
3
4
Đáp án B
Phương trình phản ứng
Cu+2AgNO3→Cu(NO3)2+2AgCu+2Fe(NO3)3→Cu(NO3)2+2Fe(NO3)2
Ngâm lá kẽm vào các dung dịch muối sau : MgSO4, NaCl, CuSO4, AlCl3, ZnCl2, Pb(NO3)2. Số dung dịch có xảy ra phản ứng là
1
2
3
4
Đáp án B
Zn tác dụng được với các muối của kim loại yếu hơn → các dung dịch có phản ứng là CuSO4, Pb(NO3)2
Phương trình phản ứng:
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
Zn + Pb(NO3)2 →Zn(NO3)2 + Pb
Cho các phản ứng:
1, Ni + Fe2+ → Ni2+ + Fe.
2, Pb + 2Ag+ → Pb2+ + 2Ag.
3, Mg + Cu2+→ Mg2+ + Cu.
4, Fe + Pb2+ → Fe2+ + Pb.
Số phản ứng xảy ra là
1
2
3
4
Đáp án C
Vì tính khử của kim loại Fe mạnh hơn Ni → phản ứng 1 không xảy ra
Các phản ứng xảy ra là:
3, Mg + Cu2+→ Mg2+ + Cu.
2, Pb + 2Ag+ → Pb2+ + 2Ag.
4, Fe + Pb2+ → Fe2+ + Pb.
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)
Ag, Mg
Cu, Fe
Fe, Cu
Mg, Ag
Đáp án C
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 → X có tính khử mạnh hơn H+ trong dãy điện hóa
→ loại đáp án A và B
Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3 → Y có tính khử mạnh hơn Fe3+ trong dãy điện hóa
→ loại đáp án D
Phương trình phản ứng :
Fe+H2SO4→FeSO4+H2Cu+2Fe(NO3)3→Cu(NO3)2+2Fe(NO3)2
Ngâm một thanh kẽm trong 100 ml dung dịch AgNO3 0,2M. Giả sử kim loại sinh ra bám hết vào thanh kẽm. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng thanh kẽm tăng bao nhiêu gam ?
2,16 gam
1,51 gam
0,65 gam
0,86 gam
Đáp án B
nAgNO3 = 0,1.0,2 = 0,02 mol
Zn + 2AgNO3 → ZnNO32 + 2Ag0,01 ← 0,02 → 0,02
=> Độ tăng khối lượng = mB↓ - mA tan= 0,02.108 – 0,01.65 = 1,51 gam
Cho 8,40 gam sắt vào 300 ml dung dịch AgNO3 1,3 M. Lắc kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
16,20
42,12
32,40
48,60
Đáp án B
nFe = 0,15 mol; nAgNO3 = 0,39 mol
Ta thấy ne Fe cho tạo thành Fe2+ = 0,15.2 = 0,3 mol < ne Ag+ nhận = 0,39 < ne Fe cho tạo thành Fe3+ = 0,15.3 = 0,45
=> phản ứng tạo 2 muối Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3
=> Ag+ phản ứng tạo hết thành Ag
=> nAg = nAgNO3 = 0,39 mol => m = 42,12 gam
Chú ý
+ chỉ tính theo pt :
Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag và tính nAg theo Fe => chọn nhầm C
+ tính nAg+ cho bằng số mol e cho của Fe tạo hết thành Fe3+ => chọn nhầm D
+ cho nAg = nFe = 0,15 => chọn nhầm A
Ngâm bột sắt vào dung dịch gồm Cu(NO3)2 và AgNO3. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Kết luận nào sau đây đúng?
X gồm Fe(NO3)2, Cu(NO3)2
X gồm Fe(NO3)2, Fe(NO3)3
Y gồm Fe, Cu
Y gồm Fe, Ag
Đáp án A
Dãy điện hóa : Fe2+/Fe Cu2+/Cu Ag+/Ag
→ Dung dịch X gồm 2 muối có tính oxi hóa yếu hơn là Fe2+ và Cu2+
Chất rắn Y gồm 2 kim loại có tính khử yếu hơn là Ag và Cu



