15 câu Trắc nghiệm Tin học 12 Cánh diều Mô hình và các giao thức mạng có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Tin học 12 Cánh diều Mô hình và các giao thức mạng có đáp án

A
Admin
Tin họcLớp 1282 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.

Câu 1: Giao thức mạng là gì?

Tập hợp các quy tắc điều khiển truyền thông và trao đổi dữ liệu

Một loại phần cứng trong máy tính

Một dạng phần mềm ứng dụng

Một loại kết nối vật lý trong mạng

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Giao thức mạng là tập hợp các quy tắc dùng để điều khiển việc truyền thông và trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị trong mạng máy tính.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu 2: Giao thức Internet (IP) có vai trò gì trong mạng máy tính?

Chia dữ liệu thành gói tin

Quản lý và định tuyến gói tin trên mạng

Gửi và nhận thư điện tử

Truyền tải dữ liệu của các trang web

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Giao thức Internet (IP) quản lý và định tuyến các gói tin trên mạng máy tính, gắn địa chỉ IP của máy gửi và máy nhận vào mỗi gói tin.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu 3: Giao thức TCP đảm bảo điều gì trong truyền dữ liệu?

Đảm bảo độ tin cậy và đúng thứ tự

Chia dữ liệu thành các tệp

Chuyển đổi địa chỉ IP thành tên miền

Truyền tải dữ liệu không yêu cầu kết nối

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: TCP đảm bảo truyền dữ liệu ổn định và đúng thứ tự giữa các ứng dụng, có cơ chế kiểm tra lỗi, khôi phục và điều chỉnh tốc độ truyền dữ liệu.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu 4: Giao thức UDP khác TCP như thế nào?

UDP đảm bảo độ tin cậy, TCP không đảm bảo

UDP không yêu cầu kết nối và không đảm bảo độ tin cậy, TCP đảm bảo độ tin cậy

UDP sử dụng địa chỉ IP, TCP không sử dụng

UDP chỉ dùng cho trang web, TCP dùng cho email

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: UDP không yêu cầu kết nối và không đảm bảo độ tin cậy, trong khi TCP đảm bảo độ tin cậy và đúng thứ tự của dữ liệu.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu 5: Địa chỉ IP là gì?

Một loại giao thức truyền tải dữ liệu

Một số duy nhất gán cho mỗi thiết bị trong mạng

Một thiết bị mạng

Một phần mềm quản lý mạng

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Địa chỉ IP là số duy nhất được gán cho mỗi thiết bị trong mạng máy tính, dùng để nhận diện thiết bị đó.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu 6: Phiên bản nào không phải của giao thức IP?

IPv4

IPv5

IPv6

IPv7

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Giao thức IP có hai phiên bản chính là IPv4 và IPv6. IPv5 không phải là một phiên bản chính thức của giao thức IP.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu 7: Hệ thống tên miền DNS có chức năng gì?

Chuyển đổi tên miền thành địa chỉ IP

Gửi và nhận thư điện tử

Chia dữ liệu thành gói tin

Đảm bảo độ tin cậy truyền dữ liệu

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Hệ thống DNS (Domain Name System) chuyển đổi tên miền dễ nhớ thành địa chỉ IP tương ứng, giúp người dùng truy cập trang web một cách thuận tiện.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Câu 8: Tên miền cấp cao nhất (TLD) thường là gì?

Phần đuôi sau cùng của tên miền

Phần đầu của tên miền

Một phần của địa chỉ IP

Một loại giao thức mạng

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Tên miền cấp cao nhất (TLD) là phần đuôi sau cùng của tên miền, ví dụ: .com, .org, .net, hoặc các viết tắt quốc gia như .vn, .us.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu 9: Tên miền cấp ba là gì?

Tên miền phụ của một tên miền cấp hai

Tên miền chính

Một phần của địa chỉ IP

Một loại giao thức mạng

Xem đáp án

 Đáp án: A

Giải thích: Tên miền cấp ba là một phần mở rộng của tên miền cấp hai, thường được dùng để phân tách nội dung hoặc chức năng cụ thể của trang web, ví dụ: mail.google.com.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu 10: Giao thức HTTP được sử dụng để làm gì?

Truyền tải dữ liệu của các trang web

Quản lý và định tuyến gói tin trên mạng

Gửi và nhận thư điện tử

Chia dữ liệu thành các gói tin

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Giao thức HTTP (Hypertext Transfer Protocol) được sử dụng để truyền tải dữ liệu của các trang web và quy định cách giao tiếp giữa máy khách và máy chủ.

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1: Đánh dấu đúng hay sai về khái niệm cơ bản của giao thức mạng?

a) Giao thức mạng là tập hợp các quy tắc để điều khiển truyền thông và trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị.

b) Giao thức mạng chỉ tập trung vào định dạng và chuẩn hóa dữ liệu.

c) Giao thức mạng không liên quan đến bảo mật và độ tin cậy của dữ liệu.

d) Giao thức mạng bao gồm cả việc tích hợp các dịch vụ và ứng dụng.

Xem đáp án

a) Đúng: Giao thức mạng thiết lập các quy tắc và quy định cần thiết để đảm bảo quá trình truyền thông và trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị trong mạng được thực hiện hiệu quả và an toàn.

b) Sai: Giao thức mạng không chỉ bao gồm định dạng và chuẩn hóa dữ liệu mà còn quản lý lưu lượng mạng, bảo mật, độ tin cậy, và tích hợp dịch vụ.

c) Sai: Bảo mật và độ tin cậy là một trong những chức năng quan trọng của giao thức mạng để bảo vệ dữ liệu và đảm bảo tính chính xác của thông tin được truyền tải.

d) Đúng: Giao thức mạng không chỉ quản lý truyền thông mà còn giúp tích hợp các dịch vụ và ứng dụng, cho phép các hệ thống khác nhau tương tác với nhau.

12. Tự luận
1 điểm

Câu 2: Đánh dấu đúng hoặc sai về giao thức IP và hệ thống tên miền?

a) Giao thức IP quản lý và định tuyến gói tin trên mạng máy tính.

b) Địa chỉ IP là số duy nhất được gán cho mỗi thiết bị trong mạng.

c) DNS chỉ chuyển đổi tên miền thành địa chỉ IP và không có chức năng nào khác.

d) Tất cả các tên miền cấp ba phải luôn bắt đầu bằng "www"

Xem đáp án

a) Đúng: Giao thức IP (Internet Protocol) chịu trách nhiệm định tuyến và chuyển tiếp các gói tin trên mạng máy tính, đảm bảo chúng đến đúng đích dựa trên địa chỉ IP của thiết bị nhận.

b) Đúng: Mỗi thiết bị trong mạng được gán một địa chỉ IP duy nhất, giúp định danh và xác định vị trí của thiết bị đó trong mạng.

c) Sai: Hệ thống DNS không chỉ chuyển đổi tên miền thành địa chỉ IP mà còn cung cấp các chức năng khác như quản lý tên miền và định tuyến tên miền phụ.

d) Sai: Tên miền cấp ba có thể bắt đầu bằng bất kỳ tên gì không chỉ giới hạn ở "www", ví dụ như "mail.google.com" hoặc "drive.google.com". "www" chỉ là một phần tên miền phổ biến cho trang web chính thức.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3

Câu 1: Giao thức mạng là gì và vai trò của nó là gì?

Xem đáp án

Đáp án: Giao thức mạng là tập hợp các quy tắc và tiêu chuẩn được sử dụng để điều khiển truyền thông và trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị trong mạng máy tính.

Giải thích: Giao thức mạng giúp đảm bảo rằng dữ liệu được truyền tải một cách chính xác, an toàn và hiệu quả. Nó định dạng và chuẩn hóa dữ liệu, định tuyến và chuyển tiếp thông tin, quản lý lưu lượng mạng, đảm bảo bảo mật và độ tin cậy, và tích hợp các dịch vụ và ứng dụng.

14. Tự luận
1 điểm

Câu 2: Điểm khác biệt chính giữa TCP và UDP là gì?

Xem đáp án

Đáp án: TCP đảm bảo độ tin cậy, trong khi UDP không đảm bảo độ tin cậy.

Giải thích: TCP thiết lập kết nối trước khi truyền dữ liệu và sử dụng số thứ tự và số xác nhận để đảm bảo rằng tất cả các gói tin đều được nhận và theo đúng thứ tự. Ngược lại, UDP không yêu cầu kết nối và không đảm bảo rằng dữ liệu sẽ đến đích một cách toàn vẹn, do đó có thể nhanh hơn nhưng không đảm bảo độ tin cậy.

15. Tự luận
1 điểm

Câu 3: Hệ thống tên miền DNS có chức năng gì?

Xem đáp án

Đáp án: Hệ thống tên miền DNS chuyển đổi các tên miền dễ nhớ thành địa chỉ IP tương ứng.

Giải thích: DNS giúp người dùng truy cập các trang web một cách dễ dàng mà không cần nhớ địa chỉ IP phức tạp. Nó là một phần quan trọng của hệ thống Internet, giúp phân giải tên miền thành địa chỉ IP, từ đó cho phép các thiết bị kết nối và trao đổi dữ liệu.