
15 câu hỏi
open("data.txt", "w")
open("data.txt", "r")
open("data.txt", "a")
open("data.txt", "x")
Đáp án: B
Giải thích: "r" là chế độ mở tệp chỉ để đọc. "w" mở để ghi đè, "a" mở để ghi thêm, và "x" mở để tạo tệp mới.
close("file.txt")
file.close()
file.shutdown()
shutdown(file)
Đáp án: B
Giải thích: file.close() là phương thức đúng để đóng tệp đã mở trong Python.
file.readlines()
file.readline()
file.read()
file.split()
Đáp án: C
Giải thích: file.read() đọc toàn bộ nội dung của tệp và trả về chuỗi. readlines() trả về danh sách các dòng.
a[::2]
a[1::2]
a[::-1]
a[1:]
Đáp án: B
Giải thích: a[1::2] chọn các phần tử có chỉ số lẻ, bắt đầu từ chỉ số 1 và bước nhảy là 2.
Đảo ngược danh sách
Sắp xếp danh sách theo thứ tự tăng dần
Xóa tất cả các phần tử trong danh sách
Sao chép danh sách
Đáp án: B
Giải thích: sort() sắp xếp danh sách theo thứ tự tăng dần.
ds.insert(y, x)
ds.append(x, y)
ds.add(y, x)
ds.insert(x, y)
Đáp án: A
Giải thích: insert(y, x) chèn x vào vị trí chỉ số y trong danh sách.
a[2:5]
a[2:6]
a[3:6]
a[2::5]
Đáp án: B
Giải thích: Lệnh lát cắt a[2:6] lấy các phần tử từ chỉ số 2 đến 5.
ds.count(x)
ds.find(x)
ds.index(x)
ds.search(x)
Đáp án: A
Giải thích: count(x) trả về số lần x xuất hiện trong danh sách.
ds.pop(x)
ds.remove(x)
ds.delete(x)
ds.clear(x)
Đáp án: B
Giải thích: remove(x) xóa phần tử đầu tiên có giá trị x trong danh sách.
ds.copy()
ds.sort()
ds.reverse()
ds.append()
Đáp án: A
Giải thích: copy() tạo một bản sao của danh sách ds.
a) Đúng. a[len(a)//2:] sẽ lấy các phần tử từ nửa sau của a, từ chỉ số len(a)//2 đến cuối danh sách.
b) Sai. a[:len(a)//2] sẽ lấy các phần tử ở nửa đầu của a, từ đầu đến chỉ số len(a)//2 - 1.
c) Sai. a[-1:] chỉ lấy phần tử cuối cùng của a, không phải nửa sau.
d) Sai. a[::-1] sẽ đảo ngược danh sách a hoàn toàn, không phải lấy nửa sau.
a) Đúng. Lệnh này đọc từng dòng trong tệp và chuyển mỗi dòng thành số nguyên trước khi thêm vào danh sách numbers, phù hợp với yêu cầu.
b) Sai. list(open("data.txt", "r")) sẽ tạo danh sách các dòng từ tệp nhưng không chuyển chúng thành số nguyên.
c) Sai. open("data.txt", "r").readlines() cũng chỉ tạo danh sách các dòng dưới dạng chuỗi mà không chuyển đổi thành số nguyên.
d) Sai. Dùng float(line) sẽ chuyển mỗi dòng thành số thực, không phù hợp vì yêu cầu là chuyển thành số nguyên.
Đáp án: Sử dụng cú pháp b = a[1::2].
Giải thích: a[1::2] sẽ bắt đầu từ phần tử có chỉ số 1 và lấy các phần tử cách nhau một bước nhảy là 2. Điều này sẽ lấy ra các phần tử ở vị trí lẻ của a, tức là [2, 4, 6, 8, 10].
Đáp án: Sử dụng vòng lặp để duyệt qua các hàng, rồi dùng lát cắt để lấy các phần tử của cột chỉ số chẵn: for row in a: print(row[::2]).
Giải thích: row[::2] sẽ lấy các phần tử từ vị trí 0 với bước nhảy là 2, tức là các phần tử ở cột chỉ số chẵn. Vòng lặp duyệt qua từng hàng của a, và lát cắt ::2 giúp chọn đúng các phần tử cần thiết.
Đáp án: Dùng hàm readlines() để đọc từng dòng của tệp và chuyển dữ liệu thành danh sách. Dòng đầu tiên sẽ dùng để xác định số lượng học sinh và môn học, dòng thứ hai để lấy tên môn học, và các dòng tiếp theo để lấy tên học sinh và điểm số của họ.
Giải thích: Hàm readlines() sẽ đọc tất cả các dòng trong tệp bangDiem.txt và trả về dưới dạng một danh sách chuỗi. Dòng đầu tiên có thể được chuyển thành số nguyên để biết số học sinh và số môn học, dòng thứ hai sẽ chứa danh sách tên môn học, còn các dòng tiếp theo sẽ chứa thông tin về tên học sinh và điểm số của từng môn.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















