15 câu Trắc nghiệm Tin học 11 Cánh diều Bài 2: Mảng hai chiều có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Tin học 11 Cánh diều Bài 2: Mảng hai chiều có đáp án

A
Admin
Tin họcLớp 1179 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.

Mảng hai chiều có thể được mô tả như là một:

Mảng một chiều

Mảng các phần tử khác nhau

Bảng hình chữ nhật gồm các phần tử sắp xếp thành hàng và cột

Bảng hình tròn gồm các phần tử sắp xếp ngẫu nhiên

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Mảng hai chiều được gọi là ma trận và là một bảng hình chữ nhật với các phần tử sắp xếp thành hàng và cột.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để truy cập một phần tử trong mảng hai chiều, cần phải biết:

Chỉ số hàng và cột của phần tử đó

Chỉ số hàng của phần tử đó

Chỉ số cột của phần tử đó

Kích thước của mảng

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Để xác định vị trí của một phần tử trong mảng hai chiều, cần biết chỉ số hàng và cột của nó.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong Python, kiểu dữ liệu nào có thể được sử dụng để tạo mảng hai chiều?

Tuple

Dictionary

List

Set

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Kiểu list trong Python có thể sử dụng để tạo mảng hai chiều bằng cách lồng danh sách vào nhau.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khai báo một mảng hai chiều gồm 3 hàng và 4 cột chứa số nguyên trong C++, cú pháp đúng là:

int array[4][3];

int array[3][4];

int array[4, 3];

int array(3, 4);

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Để khai báo mảng hai chiều với 3 hàng và 4 cột, cần viết là int array[3][4]; trong C++.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu trúc bộ nhớ của mảng hai chiều được tổ chức:

Theo hàng và ngẫu nhiên trong bộ nhớ

Theo cột và không liên tục

Liên tục như một mảng một chiều

Ngẫu nhiên không có trật tự

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Mảng hai chiều được lưu trữ trong bộ nhớ theo cách liên tục như một mảng một chiều, sắp xếp các hàng nối tiếp nhau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để truy cập phần tử ở hàng thứ hai, cột thứ ba trong mảng matrix hai chiều, cú pháp nào là đúng trong Python?

matrix(2,3)

matrix[1][2]

matrix[2][3]

matrix(1,2)

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Python sử dụng cú pháp matrix[1][2] vì chỉ số hàng và cột bắt đầu từ 0, nên hàng thứ hai là 1 và cột thứ ba là 2.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi khai báo mảng hai chiều int array[5][7], số phần tử tối đa mà mảng có thể lưu trữ là:

12

35

70

75

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Mảng array[5][7] có 5 hàng và 7 cột, nên tổng số phần tử là 5×7=355 \times 7 = 355×7=35.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong Python, nếu muốn khởi tạo một mảng hai chiều với 3 hàng và 4 cột, mã nào là đúng?

matrix = [3][4]

matrix = [[0]*4]*3

matrix = [[4]*3]

matrix = [0*4][0*3]

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: [[0]*4]*3 tạo ra một mảng hai chiều với 3 hàng và 4 cột, mỗi phần tử đều có giá trị 0.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bộ nhớ, mảng hai chiều có cấu trúc:

Ngẫu nhiên

Theo thứ tự hàng đầu tiên rồi đến các hàng tiếp theo

Theo thứ tự cột đầu tiên rồi đến các cột tiếp theo

Được lưu trữ như một ma trận ma pháp

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Mảng hai chiều được lưu trữ trong bộ nhớ theo thứ tự từng hàng một.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi truy cập phần tử ở cuối mảng hai chiều, thời gian truy cập là:

Tăng theo số phần tử trong mảng

Giảm theo số phần tử trong mảng

Không đổi, là hằng số

Phụ thuộc vào kích thước mảng

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Thời gian truy cập phần tử trong mảng hai chiều là hằng số, không phụ thuộc vào kích thước mảng.

11. Tự luận
1 điểm
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Trong mảng hai chiều BangDiem[4][3] biểu diễn điều gì?

a) Phần tử ở hàng thứ 4, cột thứ 3 của mảng.

b) Phần tử ở hàng thứ 3, cột thứ 4 của mảng.

c) Tổng số phần tử trong mảng là 4 hàng và 3 cột.

d) Mảng hai chiều với 4 phần tử hàng và 3 phần tử cột.

Xem đáp án

a) Đúng. bangDiem[4][3] biểu diễn phần tử tại hàng thứ 4 và cột thứ 3 trong mảng hai chiều.

b) Sai. Đây là cách truy cập phần tử ở hàng thứ 3 và cột thứ 4, không đúng với biểu thức bangDiem[4][3].

c) Sai. bangDiem[4][3] không đại diện cho tổng số phần tử trong mảng.

d) Sai. Biểu thức này không thể hiện toàn bộ mảng với kích thước 4 hàng và 3 cột mà chỉ là một phần tử cụ thể.

12. Tự luận
1 điểm

Để khai báo một mảng hai chiều có tên matrix với 3 hàng và 5 cột trong C++, cú pháp nào dưới đây là đúng?

a) int matrix[5][3];

b) int matrix[3][5];

c) int matrix(3,5);

d) matrix int[3][5];

Xem đáp án

a) Sai. int matrix[5][3]; là khai báo với 5 hàng và 3 cột, không đúng với yêu cầu 3 hàng và 5 cột.

b) Đúng. int matrix[3][5]; là cú pháp chính xác để khai báo mảng hai chiều với 3 hàng và 5 cột trong C++.

c) Sai. int matrix(3,5); không phải là cú pháp đúng cho khai báo mảng trong C++.

d) Sai. matrix int[3][5]; là cú pháp sai, trật tự từ khóa không chính xác.

13. Tự luận
1 điểm
PHẦN III. Câu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3

Mảng hai chiều là gì?

Xem đáp án

Đáp án:Mảng hai chiều là một bảng hình chữ nhật gồm các phần tử có cùng kiểu dữ liệu, sắp xếp thành hàng và cột. Mảng hai chiều còn được gọi là ma trận.

Giải thích:Mảng hai chiều cho phép lưu trữ dữ liệu theo cấu trúc hàng và cột, giúp tổ chức dữ liệu một cách có hệ thống và dễ dàng truy cập từng phần tử dựa vào chỉ số hàng và cột.

14. Tự luận
1 điểm

Làm thế nào để truy cập phần tử trong mảng hai chiều?

Xem đáp án

Đáp án:Để truy cập một phần tử trong mảng hai chiều, cần cung cấp hai chỉ số: chỉ số hàng và chỉ số cột. Ví dụ, bangDiem[3][1] là phần tử tại hàng thứ tư, cột thứ hai trong mảng bangDiem.

Giải thích:Việc sử dụng hai chỉ số hàng và cột cho phép xác định vị trí chính xác của từng phần tử trong mảng, nhờ đó dễ dàng thao tác dữ liệu trong cấu trúc bảng của mảng hai chiều.

15. Tự luận
1 điểm

Cấu trúc mảng hai chiều trong bộ nhớ máy tính như thế nào?

Xem đáp án

Đáp án:Trong bộ nhớ máy tính, mảng hai chiều được lưu trữ thành một dãy các ô nhớ liên tục, với các hàng được xếp nối tiếp nhau.

Giải thích:Bộ nhớ máy tính sắp xếp mảng hai chiều như một dãy liên tục để tiết kiệm không gian và tối ưu hóa thời gian truy cập các phần tử. Điều này cho phép máy tính nhanh chóng xác định vị trí của mỗi phần tử dựa trên chỉ số hàng và cột.