15 câu trắc nghiệm Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà (có đáp án)
15 câu hỏi
Nối sự vật với hành động tương ứng.
Cả công trường | nhô lên trời ngẫm nghĩ. |
Những tháp khoan | sóng vai nhau nằm nghỉ. |
Những xe ủi, xe ben | say ngủ cạnh dòng sông. |
Đáp án:

Hướng dẫn giải:
Chú ý khổ thơ sau:
Lúc ấy
Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
Chỉ còn tiếng đàn ngân nga
Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà.
Đàn ba-la-lai-ca là nhạc cụ của nước nào?
Nga.
Anh.
Pháp.
Đức.
A. Nga.
Hướng dẫn giải:
Đàn ba-la-lai-ca là loại đàn có 3 dây của người Nga.

Tiếng đàn ba-la-lai-ca được so sánh với những hình ảnh nào? (Chọn 2 đáp án)
Ngọn gió bình yên thổi qua rừng bạch dương dìu dặt.
Ngọn sóng vỗ trắng phau ghềnh đá.
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ.
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ.
A. Ngọn gió bình yên thổi qua rừng bạch dương dìu dặt.
B. Ngọn sóng vỗ trắng phau ghềnh đá.
Hướng dẫn giải:
Chú ý các khổ thơ sau:
Tiếng đàn ba-la-lai-ca
Như ngọn gió bình yên
Thổi qua rừng bạch dương dìu dặt…
Tiếng đàn ba-la-lai-ca
Như ngọn sóng
Vỗ trắng phau ghềnh đá
Nghe náo nức
Những dòng sông nóng lòng tìm biển cả...
Cô gái Nga trong bài đọc trên được miêu tả với mái tóc như thế nào?
Màu hạt dẻ.
Màu vàng đồng.
Màu đen.
Màu bạch kim.
A. Màu hạt dẻ.
Hướng dẫn giải:
Chú ý khổ thơ sau:
Trên sông Đà
Một đêm trăng chơi vơi
Tôi đã nghe tiếng ba-la-lai-ca như thế
Một cô gái Nga mái tóc màu hạt dẻ
Ngón tay đan trên những sợi dây đồng.
Cô gái Nga trong bài đọc trên được miêu tả với hành động nào?
Đánh đàn.
Ca hát.
Nhảy múa.
Vẽ tranh.
A. Đánh đàn.
Hướng dẫn giải:
Chú ý khổ thơ sau:
Trên sông Đà
Một đêm trăng chơi vơi
Tôi đã nghe tiếng ba-la-lai-ca như thế
Một cô gái Nga mái tóc màu hạt dẻ
Ngón tay đan trên những sợi dây đồng.
Câu thơ nào sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá?
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ.
Ngón tay đan trên những sợi dây đồng.
Tôi đã nghe tiếng ba-la-lai-ca như thế.
Một cô gái Nga mái tóc màu hạt dẻ.
A. Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ.
Hướng dẫn giải:
Các từ ngữ "sóng vai nhau", "nằm nghỉ" vốn được dùng để miêu tả hoạt động của con người.
=> Câu thơ "Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ" sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá.
Bài thơ nhắc đến con sông nào của nước ta?
Sông Đà.
Sông Hồng.
Sông Năng.
Sông Cầu.
A. Sông Đà.
Hướng dẫn giải:
Chú ý nhan đề và các câu thơ sau:
Trên sông Đà
Một đêm trăng chơi vơi
Chỉ còn tiếng đàn ngân nga
Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà.
Sông Đà gửi ánh sáng đi muôn ngả
Từ công trình thuỷ điện lớn đầu tiên
Trong đêm trăng ở công trường sông Đà đã có âm thanh gì vang lên?
Tiếng đàn ba-la-lai-ca.
Tiếng hát của cô gái Nga.
Tiếng nước chảy róc rách.
Tiếng các loại xe hoạt động.
A. Tiếng đàn ba-la-lai-ca.
Hướng dẫn giải:
Chú ý các khổ sau:
Tiếng đàn ba-la-lai-ca
Như ngọn gió bình yên
Thổi qua rừng bạch dương dìu dặt…
Tiếng đàn ba-la-lai-ca
Như ngọn sóng
Vỗ trắng phau ghềnh đá
Nghe náo nức
Những dòng sông nóng lòng tìm biển cả...
Lúc ấy
Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
Chỉ còn tiếng đàn ngân nga
Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà.
Những dòng thơ nào cho thấy sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên?
Chỉ còn tiếng đàn ngân nga/ Với một dòng trăng lấp loáng.
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ/ Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ.
Trên sông Đà/ Một đêm trăng chơi vơi.
Một cô gái Nga mái tóc màu hạt dẻ/ Ngón tay đan trên những sợi dây đồng.
A. Chỉ còn tiếng đàn ngân nga/ Với một dòng trăng lấp loáng.
Hướng dẫn giải:
Tiếng đàn chính là lòng người đang ngân lên, hoà quyện, lan toả vào dòng sông lấp loáng, phản chiếu ánh trăng như một dòng trăng.
Công trình gì được xây dựng ở sông Đà?
Nhà máy thuỷ điện.
Công viên nước.
Thác nước nhân tạo.
Nhà máy nhiệt điện.
A. Nhà máy thuỷ điện.
Hướng dẫn giải:
Chú ý khổ thơ sau:
Ngày mai
Chiếc đập lớn nối liền hai khối núi
Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên
Sông Đà gửi ánh sáng đi muôn ngả
Từ công trình thuỷ điện lớn đầu tiên.
Các chuyên gia của đất nước nào đã giúp ta xây dựng thuỷ điện sông Đà?
Liên Xô.
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Triều Tiên.
A. Liên Xô.
Hướng dẫn giải:
Trên sông Đà, tại khu vực tỉnh Hoà Bình, các chuyên gia Liên Xô đã giúp Việt Nam xây dựng một công trình thuỷ điện lớn. Tuy nhiên, đến năm 1991, Liên Xô tan rã, chia thành nhiều nước khác nhau: Nga, Armenia, Azerbaijan, Belarus, Estonia, Gruzia, Kazakhstan, Kyrgyzstan, Latvia, Litva, Moldova, Tajikistan, Turkmenistan, Ukraine và Uzbekistan.
Chọn cách hiểu đúng về hình ảnh "trăng chơi vơi".
Trăng một mình sáng tỏ giữa cảnh trời nước bao la.
Trăng mang vẻ đẹp kì diệu, bí ẩn, khó lí giải.
Trăng di chuyển từ từ, chậm rãi trên bầu trời.
Trăng muốn một mình toả sáng giữa bầu trời.
A. Trăng một mình sáng tỏ giữa cảnh trời nước bao la.
Hướng dẫn giải:
"chơi vơi" có nghĩa là trơ trọi giữa khoảng trống rộng, không biết bám víu vào đâu.
Hình ảnh "trăng chơi vơi" muốn cho thấy trăng một mình sáng tỏ giữa cảnh trời nước bao la.
Bài đọc muốn nhắc nhở người đọc
biết ơn bạn bè quốc tế đã giúp nước ta xây dựng những công trình hữu ích.
tự hào trước lịch sử hào hùng, anh dũng của dân tộc Việt Nam.
nâng cao ý thức giữ gìn, bảo vệ di sản văn hoá của đất nước.
hình dung được hình dáng, màu sắc, âm thanh của đàn ba-la-lai-ca.
A. biết ơn bạn bè quốc tế đã giúp nước ta xây dựng những công trình hữu ích.
Hướng dẫn giải:
Trên sông Đà, tại khu vực tỉnh Hoà Bình, các chuyên gia Liên Xô đã giúp Việt Nam xây dựng một công trình thuỷ điện lớn. Bài đọc muốn người đọc biết ơn bạn bè quốc tế đã giúp nước ta xây dựng những công trình hữu ích.
Từ "ngọn" trong "ngọn gió", "ngọn sóng" được dùng theo
nghĩa gốc.
nghĩa chuyển.
B. nghĩa chuyển.
Hướng dẫn giải:
- Nghĩa gốc: "ngọn": phần trên cùng của cây, là phần cao nhất và thường có hình nón, đối lập với gốc ("ngọn cây").
- Nghĩa chuyển: "ngọn": từ dùng để chỉ từng đơn vị những vật chuyển động thành làn, luồng ("ngọn gió", "ngọn sóng").
Từ nào có thể thay thế cho từ "náo nức" trong trường hợp sau?
Nghe náo nức
Những dòng sông nóng lòng tìm biển cả...
háo hức.
nức nở.
náo động.
hoạt náo.
A. háo hức.
Hướng dẫn giải:
"háo hức", "náo nức" đều có nghĩa là hăm hở, phấn khích với điều gì đó.
"nức nở" có nghĩa là khóc nấc lên từng cơn, không thể kìm nén được.
"náo động" có nghĩa là xôn xao, ồn ào khắp cả lên.
"hoạt náo" có nghĩa là làm khuấy động không khí, khiến không khí vui vẻ, sôi động.




