15 câu Trắc Nghiệm Tiếng Anh 6 Unit 4 : Love to learn - Ngữ pháp: Thì hiện tại đơn và Thì hiện tại tiếp diễn - English discovery có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc Nghiệm Tiếng Anh 6 Unit 4 : Love to learn - Ngữ pháp: Thì hiện tại đơn và Thì hiện tại tiếp diễn - English discovery có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 688 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s 7 o’clock in the morning, my mother …………… in the kitchen.

cooks

is cook

is cooking

cook

Xem đáp án

Trả lời:

 Ta thấy cụm từ “It’s 7 o’clock in the morning” cho biết một mốc thời gian xác định ở hiện tại và lúc này sự việc phải đang diễn ra nên ta chọn thì hiện tại tiếp diễn.

Cấu trúc: S + is/ am/are + Ving

=> It’s 7 o’clock in the morning, my mother is cooking in the kitchen.

Tạm dịch: Giờ là 7 giờ sáng, mẹ tôi đang nấu ăn ở trong bếp.

Đáp án cần chọn là: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

It's 10 o'clock in the morning. Sarah ______ in her room. She ______ her homework.

is/ is doing

is/ doing

is being/ is doing

is/ does

Xem đáp án

Trả lời:

- Động từ “tobe” không chia ở hình thức tiếp diễn =>chia ở thì hiện tại đơn để diễn tả một thực tế ở hiện tại.

- Vế sau dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói 

- Chủ ngữ "Sarah" số ít =>chia tobe số ít

=> It's 10 o'clock in the morning. Sarah is in her room. She is doing her homework.

Tạm dịch: Bây giờ là 10 giờ sáng. Sarah đang ở trong phòng. Cô ấy đang làm bài tập về nhà.

Đáp án cần chọn là: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Now we ________ on the beach. The weather _____ great!

are lying/ is

lie/ is

are lying/ is being

are laying/is

Xem đáp án

Trả lời:

- Câu trước dùng thì hiện tại tiếp diễn với trạng từ “now” (bây giờ) để diễn tả hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói.

- Câu sau đưa ra nhận xét, chỉ thực tế ở hiện tại =>chia thì hiện tại đơn

- Chủ ngữ “we” là số nhiều =>chia tobe số nhiều

- Chủ ngữ “the weather” là số ít =>dùng tobe là "is"

=>Now we are lying on the beach. The weather is great!

Tạm dịch: Bây giờ chúng tôi đang nằm trên bãi biển. Thời tiết thì rất tuyệt vời!

Đáp án cần chọn là: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Don't forget to take your umbrella with you to London. You know it always ______ in England.

raining

rains

rain

nis raining

Xem đáp án

Trả lời:

Câu trên diễn tả một sự thật, 1 sự việc mang tính chất lặp lại =>chia động từ ở thì hiện tại đơn

Chủ ngữ là it =>rains

=>Don't forget to take your umbrella with you to London. You know it always rains in England.

Tạm dịch: Đừng quên mang ô đến London. Bạn biết đấy trời rất hay mưa ở Anh.

Đáp án cần chọn là: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

We usually _________books, _________to music or _______TV.

is reading/listening/watching

read/listen/watch

read/listening/watching

reading/ listening/watching

Xem đáp án

Trả lời:

- Dùng thì hiện tại đơn với trạng từ “usually” (thường thường) để diễn tả những hành động thường làm ở hiện tại.

- Chủ ngữ “we” là số nhiều =>các động từ giữ nguyên không chia

=>We usually read books, listen to music or watch TV.

Tạm dịch: Chúng tôi thường đọc sách, nghe nhạc hoặc xem TV.

Đáp án cần chọn là: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Eric, _______ hockey competitively or just for fun?

do you usually play

are you usually playing

will you usually play

have you usually played

Xem đáp án

Trả lời:

Trong câu có trạng từ chỉ tần suất usually (thường thường) =>dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn =>chọn A

Câu B là thì hiện tại tiếp diễn (be+V_ing),

câu C là thì tương lai đơn (will+V_infi)

và D là thì hiện tại hoàn thành (have+V_PII)

=>Eric, do you usually play hockey competitively or just for fun?

Tạm dịch: Eric, bạn có thường chơi khúc côn cầu cạnh tranh hay chỉ để giải trí?

Đáp án cần chọn là: A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

My parents normally __________ breakfast at 7:00 a.m.

eat

eats

are eating

is eating

Xem đáp án

Trả lời:

Ta thấy trạng từ normally là một dấu hiệu của thì hiện tại đơn nên đáp án C và D loại vì đây là 2 cấu trúc của thì hiện tại tiếp diễn.

Chủ ngữ my parents là ngôi 3 số nhiều nên động từ eat giữ nguyên không chia.

=> My parents normally eat breakfast at 7:00 a.m.

Tạm dịch: Bố mẹ tôi thường ăn sáng lúc 7 giờ sáng.

Đáp án cần chọn là: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

People _______  English in most of Canada.

have spoken

have been speaking

spoke

speak

Xem đáp án

Trả lời:

Ta thấy câu diễn tả 1 sự thật ở hiện tại nên phải sử dụng thì hiện tại đơn

Công thức: S + V(s/es)

=>People speak English in most of Canada.

Tạm dịch: Mọi người nói tiếng Anh ở hầu hết mọi nơi ở  Canada.

Đáp án cần chọn là: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Listen! I think someone _______ (knock) at the door.

has been knocking

is knocking

knocks

knocked

Xem đáp án

Trả lời:

Dấu hiệu: Động từ “Listen!”(nghe kìa) =>Dùng thì hiện tại tiếp diễn

=>Listen! I think someone is knocking at the door.

Tạm dịch: Nghe kìa! Tôi nghĩ là có ai đó đang gõ cửa.

Đáp án cần chọn là: B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The farmers______ in the field at the monent.   

are working

work

have been working

have worked

Xem đáp án

Trả lời:

Dấu hiệu: Trạng từ  “at the moment” (ngay lúc này) =>dùng thì hiện tại tiếp diễn.

Cấu trúc: S + is/ am/ are + Ving

=>The farmers are working in the field at the moment.

Tạm dịch: Ngay lúc này, những người nông dân đang làm việc trên cánh đồng.

Đáp án cần chọn là: A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

She isn’t here. She ______ in the living room.

sits

is sitting

sat

was sitting

Xem đáp án

Trả lời:

Dựa vào câu trước, ta xác định câu 2 diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.

Công thức: S + is/am/are + V-ing

=>She isn’t here. She is sitting in the living room.

Tạm dịch: Cô ấy không ở đây. Cô ấy đang ngồi ở phòng khách.

Đáp án cần chọn là: B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

She ________her dirty socks on the floor for me to pick up! Who _____ I am? Her maid?

leaves / is she thinking

leaves / does she think

is always leaving/ is she thinking

is always leaving/ does she think

Xem đáp án

Trả lời:

Trạng từ “always” (luôn luôn) chỉ sự phàn nàn, bực mình =>chia ở thì hiện tại tiếp diễn

Chủ ngữ “she” là số ít =>is always leaving

Vế sau diễn tả sự việc ở hiện tại vì động từ think không chia thì tiếp diễn

chủ ngữ là she nên động từ khuyết thiếu là does

=> She  isalways leaving her dirty socks on the floor for me to pick up! Who does she think I am? Her maid?

Tạm dịch: Cô ấy luôn để những chiếc tất bẩn trên sàn nhà để tôi nhặt! Cô ấy nghĩ tôi là ai chứ? Người hầu của cô ấy à?

Đáp án cần chọn là: D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Everyday, my father _______at 5.00 a.m, but today he ____ at 6.00 am.

gets up/ is getting up

is getting/is getting

gets up/ gets up

is getting up/ gets up

Xem đáp án

Trả lời:

- Vế trước diễn tả hành động lặp đi lặp lại hàng ngày như một thói quen (everyday) nhưng đột nhiên hôm nay lại khác thường (today) =>vế trước chia hiện tại đơn còn vế sau chia hiện tại tiếp diễn

=> Everyday, my father gets up at 5.00 a.m, but today he is getting up at 6.00 am.

Tạm dịch: Hàng ngày bố tôi hay thức dậy lúc 5 giờ sáng, nhưng hôm nay bố thức dậy lúc 6 giờ sáng.

Đáp án cần chọn là: A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

My brothers_______ my clothes without asking me, which ______ me angry. 

constantly borrow/ make

are constantly borrowing / make

constantly borrow / makes

are constantly borrowing / makes

Xem đáp án

Trả lời:

- Vế trước dùng thì hiện tại tiếp diễn với trạng từ “constantly” để diễn tả sự không hài lòng, bực mình hay phàn nàn về việc gì;

- Chủ ngữ “my brothers” là số nhiều =>chia tobe số nhiều

- Đại từ quan hệ “which” thay thế cho cả mệnh đề đứng trước, giữ vai trò làm chủ ngữ số ít, chỉ thực tế ở hiện tại nên động từ “make” chia số ít ở thì hiện tại đơn để diễn tả hành động thường xuyên xảy ra.

=>My brothers are constantly borrowing my clothes without asking me, which makes me angry.

Tạm dịch: Các em trai luôn mượn quần áo của tôi mà không xin phép, điều này làm tôi bực mình.

Đáp án cần chọn là: D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tomorrow ________ Monday.

was

is being

is

will be

Xem đáp án

Trả lời:

- Câu chỉ một sự thật hiển nhiên =>dùng thì HTĐ

- Cấu trúc thì HTĐ của động từ tobe:

Chủ ngữ + am/are/is (not) + bổ ngữ

"Tomorrow" là danh từ không đếm được =>dùng động từ tobe là "is"

=>Tomorrow is Monday.

Tạm dịch: Ngày mai là Thứ hai.

Đáp án cần chọn là: C