15 câu Trắc Nghiệm Tiếng Anh 6 Unit 4 : Love to learn - Ngữ pháp: Thì hiện tại đơn và Thì hiện tại tiếp diễn - English discovery có đáp án
Đề thi
15 câu Trắc Nghiệm Tiếng Anh 6 Unit 4 : Love to learn - Ngữ pháp: Thì hiện tại đơn và Thì hiện tại tiếp diễn - English discovery có đáp án
A
Admin
Tiếng AnhLớp 6126 lượt thi
15 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

It’s 7 o’clock in the morning, my mother …………… in the kitchen.

cooks

is cook

is cooking

cook

Xem đáp án

Trả lời:

 Ta thấy cụm từ “It’s 7 o’clock in the morning” cho biết một mốc thời gian xác định ở hiện tại và lúc này sự việc phải đang diễn ra nên ta chọn thì hiện tại tiếp diễn.

Cấu trúc: S + is/ am/are + Ving

=> It’s 7 o’clock in the morning, my mother is cooking in the kitchen.

Tạm dịch: Giờ là 7 giờ sáng, mẹ tôi đang nấu ăn ở trong bếp.

Đáp án cần chọn là: C

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

It's 10 o'clock in the morning. Sarah ______ in her room. She ______ her homework.

is/ is doing

is/ doing

is being/ is doing

is/ does

Xem đáp án

Trả lời:

- Động từ “tobe” không chia ở hình thức tiếp diễn =>chia ở thì hiện tại đơn để diễn tả một thực tế ở hiện tại.

- Vế sau dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói 

- Chủ ngữ "Sarah" số ít =>chia tobe số ít

=> It's 10 o'clock in the morning. Sarah is in her room. She is doing her homework.

Tạm dịch: Bây giờ là 10 giờ sáng. Sarah đang ở trong phòng. Cô ấy đang làm bài tập về nhà.

Đáp án cần chọn là: A

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Now we ________ on the beach. The weather _____ great!

are lying/ is

lie/ is

are lying/ is being

are laying/is

Xem đáp án

Trả lời:

- Câu trước dùng thì hiện tại tiếp diễn với trạng từ “now” (bây giờ) để diễn tả hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói.

- Câu sau đưa ra nhận xét, chỉ thực tế ở hiện tại =>chia thì hiện tại đơn

- Chủ ngữ “we” là số nhiều =>chia tobe số nhiều

- Chủ ngữ “the weather” là số ít =>dùng tobe là "is"

=>Now we are lying on the beach. The weather is great!

Tạm dịch: Bây giờ chúng tôi đang nằm trên bãi biển. Thời tiết thì rất tuyệt vời!

Đáp án cần chọn là: A

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Don't forget to take your umbrella with you to London. You know it always ______ in England.

raining

rains

rain

nis raining

Xem đáp án

Trả lời:

Câu trên diễn tả một sự thật, 1 sự việc mang tính chất lặp lại =>chia động từ ở thì hiện tại đơn

Chủ ngữ là it =>rains

=>Don't forget to take your umbrella with you to London. You know it always rains in England.

Tạm dịch: Đừng quên mang ô đến London. Bạn biết đấy trời rất hay mưa ở Anh.

Đáp án cần chọn là: B

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

We usually _________books, _________to music or _______TV.

is reading/listening/watching

read/listen/watch

read/listening/watching

reading/ listening/watching

Xem đáp án

Trả lời:

- Dùng thì hiện tại đơn với trạng từ “usually” (thường thường) để diễn tả những hành động thường làm ở hiện tại.

- Chủ ngữ “we” là số nhiều =>các động từ giữ nguyên không chia

=>We usually read books, listen to music or watch TV.

Tạm dịch: Chúng tôi thường đọc sách, nghe nhạc hoặc xem TV.

Đáp án cần chọn là: B

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Eric, _______ hockey competitively or just for fun?

do you usually play

are you usually playing

will you usually play

have you usually played

Xem đáp án

Trả lời:

Trong câu có trạng từ chỉ tần suất usually (thường thường) =>dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn =>chọn A

Câu B là thì hiện tại tiếp diễn (be+V_ing),

câu C là thì tương lai đơn (will+V_infi)

và D là thì hiện tại hoàn thành (have+V_PII)

=>Eric, do you usually play hockey competitively or just for fun?

Tạm dịch: Eric, bạn có thường chơi khúc côn cầu cạnh tranh hay chỉ để giải trí?

Đáp án cần chọn là: A

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

My parents normally __________ breakfast at 7:00 a.m.

eat

eats

are eating

is eating

Xem đáp án

Trả lời:

Ta thấy trạng từ normally là một dấu hiệu của thì hiện tại đơn nên đáp án C và D loại vì đây là 2 cấu trúc của thì hiện tại tiếp diễn.

Chủ ngữ my parents là ngôi 3 số nhiều nên động từ eat giữ nguyên không chia.

=> My parents normally eat breakfast at 7:00 a.m.

Tạm dịch: Bố mẹ tôi thường ăn sáng lúc 7 giờ sáng.

Đáp án cần chọn là: A

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 15 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

People _______  English in most of Canada.

have spoken

have been speaking

spoke

speak

Xem đáp án

Trả lời:

Ta thấy câu diễn tả 1 sự thật ở hiện tại nên phải sử dụng thì hiện tại đơn

Công thức: S + V(s/es)

=>People speak English in most of Canada.

Tạm dịch: Mọi người nói tiếng Anh ở hầu hết mọi nơi ở  Canada.

Đáp án cần chọn là: D

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Listen! I think someone _______ (knock) at the door.

has been knocking

is knocking

knocks

knocked

Xem đáp án

Trả lời:

Dấu hiệu: Động từ “Listen!”(nghe kìa) =>Dùng thì hiện tại tiếp diễn

=>Listen! I think someone is knocking at the door.

Tạm dịch: Nghe kìa! Tôi nghĩ là có ai đó đang gõ cửa.

Đáp án cần chọn là: B

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

The farmers______ in the field at the monent.   

are working

work

have been working

have worked

Xem đáp án

Trả lời:

Dấu hiệu: Trạng từ  “at the moment” (ngay lúc này) =>dùng thì hiện tại tiếp diễn.

Cấu trúc: S + is/ am/ are + Ving

=>The farmers are working in the field at the moment.

Tạm dịch: Ngay lúc này, những người nông dân đang làm việc trên cánh đồng.

Đáp án cần chọn là: A

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

She isn’t here. She ______ in the living room.

sits

is sitting

sat

was sitting

Xem đáp án

Trả lời:

Dựa vào câu trước, ta xác định câu 2 diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.

Công thức: S + is/am/are + V-ing

=>She isn’t here. She is sitting in the living room.

Tạm dịch: Cô ấy không ở đây. Cô ấy đang ngồi ở phòng khách.

Đáp án cần chọn là: B

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

She ________her dirty socks on the floor for me to pick up! Who _____ I am? Her maid?

leaves / is she thinking

leaves / does she think

is always leaving/ is she thinking

is always leaving/ does she think

Xem đáp án

Trả lời:

Trạng từ “always” (luôn luôn) chỉ sự phàn nàn, bực mình =>chia ở thì hiện tại tiếp diễn

Chủ ngữ “she” là số ít =>is always leaving

Vế sau diễn tả sự việc ở hiện tại vì động từ think không chia thì tiếp diễn

chủ ngữ là she nên động từ khuyết thiếu là does

=> She  isalways leaving her dirty socks on the floor for me to pick up! Who does she think I am? Her maid?

Tạm dịch: Cô ấy luôn để những chiếc tất bẩn trên sàn nhà để tôi nhặt! Cô ấy nghĩ tôi là ai chứ? Người hầu của cô ấy à?

Đáp án cần chọn là: D

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Everyday, my father _______at 5.00 a.m, but today he ____ at 6.00 am.

gets up/ is getting up

is getting/is getting

gets up/ gets up

is getting up/ gets up

Xem đáp án

Trả lời:

- Vế trước diễn tả hành động lặp đi lặp lại hàng ngày như một thói quen (everyday) nhưng đột nhiên hôm nay lại khác thường (today) =>vế trước chia hiện tại đơn còn vế sau chia hiện tại tiếp diễn

=> Everyday, my father gets up at 5.00 a.m, but today he is getting up at 6.00 am.

Tạm dịch: Hàng ngày bố tôi hay thức dậy lúc 5 giờ sáng, nhưng hôm nay bố thức dậy lúc 6 giờ sáng.

Đáp án cần chọn là: A

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

My brothers_______ my clothes without asking me, which ______ me angry. 

constantly borrow/ make

are constantly borrowing / make

constantly borrow / makes

are constantly borrowing / makes

Xem đáp án

Trả lời:

- Vế trước dùng thì hiện tại tiếp diễn với trạng từ “constantly” để diễn tả sự không hài lòng, bực mình hay phàn nàn về việc gì;

- Chủ ngữ “my brothers” là số nhiều =>chia tobe số nhiều

- Đại từ quan hệ “which” thay thế cho cả mệnh đề đứng trước, giữ vai trò làm chủ ngữ số ít, chỉ thực tế ở hiện tại nên động từ “make” chia số ít ở thì hiện tại đơn để diễn tả hành động thường xuyên xảy ra.

=>My brothers are constantly borrowing my clothes without asking me, which makes me angry.

Tạm dịch: Các em trai luôn mượn quần áo của tôi mà không xin phép, điều này làm tôi bực mình.

Đáp án cần chọn là: D

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tomorrow ________ Monday.

was

is being

is

will be

Xem đáp án

Trả lời:

- Câu chỉ một sự thật hiển nhiên =>dùng thì HTĐ

- Cấu trúc thì HTĐ của động từ tobe:

Chủ ngữ + am/are/is (not) + bổ ngữ

"Tomorrow" là danh từ không đếm được =>dùng động từ tobe là "is"

=>Tomorrow is Monday.

Tạm dịch: Ngày mai là Thứ hai.

Đáp án cần chọn là: C

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả